![]() Eliaquim Mangala 50' | |
![]() John Stones 63' | |
![]() Fernandinho 69' | |
![]() Fernandinho 74' | |
![]() Steven Naismith (assist) Leighton Baines 78' |
Thống kê trận đấu Everton vs Man City
số liệu thống kê

Everton

Man City
38 Kiểm soát bóng 62
4 Sút trúng đích 3
2 Sút không trúng đích 9
4 Phạt góc 9
2 Việt vị 1
9 Pham lỗi 10
1 Thẻ vàng 2
0 Thẻ đỏ 0
Tổng thuật Everton vs Man City
* Phát biểu của 2 HLV về trận đấu
“Tôi đã bắt đầu có những cuộc gặp gỡ với từng cầu thủ, điều tôi chưa từng làm trong mùa bóng này. Đây là thời điểm mà tôi muốn chắc chắn sẽ mang ra sân những cầu thủ thực sự muốn thi đấu”. - HLV Roberto Martinez (Everton)
“Tôi nhắc nhở các cầu thủ nhớ rằng, tất cả chỉ mới bắt đầu. Tôi không muốn lặp lại những sai lầm như ở lượt đi, khi để Chelsea bỏ cách tới 8 điểm. Có lẽ các cầu thủ đều hiểu phải thi đấu thế nào”. - HLV Manuel Pellegrini (Man City)
* Thông tin bên lề:
- Man City ngại Goodison Park: Man City đang chiếm ưu thế khi thắng 61 hòa 40 thua 58/159 trận gặp Everton. Tuy nhiên, sân Goodison Park thường không mang lại nhiều kỷ niệm vui cho Man City. Theo thống kê, trong lịch sử Premier League, Man City đã 16 lần viếng thăm sân đấu của Everton và chỉ thắng 3. 4/5 trận gần đây ghé Goodison Park, Man City đều thua.
13 – Man City đang có chuỗi 13 trận bất bại liên tiếp
4 – 4 trận gần nhất ở Ngoại hạng Anh, Everton toàn thua
1 – Everton chỉ thắng 1 trong 5 trận sân nhà gần nhất
5 – Man xanh toàn thắng trong 5 lần đá xa nhà gần nhất
- Hậu vệ Leighton Baines của Everton đã có tới 7 đường kiến tạo thành bàn tại Premier League mùa này.
- Man City có tổng cộng 738 phút dẫn trước đối thủ tại Premier League mùa này, cao thứ nhì giải đấu chỉ sau Chelsea (964 phút).
“Tôi đã bắt đầu có những cuộc gặp gỡ với từng cầu thủ, điều tôi chưa từng làm trong mùa bóng này. Đây là thời điểm mà tôi muốn chắc chắn sẽ mang ra sân những cầu thủ thực sự muốn thi đấu”. - HLV Roberto Martinez (Everton)
“Tôi nhắc nhở các cầu thủ nhớ rằng, tất cả chỉ mới bắt đầu. Tôi không muốn lặp lại những sai lầm như ở lượt đi, khi để Chelsea bỏ cách tới 8 điểm. Có lẽ các cầu thủ đều hiểu phải thi đấu thế nào”. - HLV Manuel Pellegrini (Man City)
* Thông tin bên lề:
- Man City ngại Goodison Park: Man City đang chiếm ưu thế khi thắng 61 hòa 40 thua 58/159 trận gặp Everton. Tuy nhiên, sân Goodison Park thường không mang lại nhiều kỷ niệm vui cho Man City. Theo thống kê, trong lịch sử Premier League, Man City đã 16 lần viếng thăm sân đấu của Everton và chỉ thắng 3. 4/5 trận gần đây ghé Goodison Park, Man City đều thua.
13 – Man City đang có chuỗi 13 trận bất bại liên tiếp
4 – 4 trận gần nhất ở Ngoại hạng Anh, Everton toàn thua
1 – Everton chỉ thắng 1 trong 5 trận sân nhà gần nhất
5 – Man xanh toàn thắng trong 5 lần đá xa nhà gần nhất
- Hậu vệ Leighton Baines của Everton đã có tới 7 đường kiến tạo thành bàn tại Premier League mùa này.
- Man City có tổng cộng 738 phút dẫn trước đối thủ tại Premier League mùa này, cao thứ nhì giải đấu chỉ sau Chelsea (964 phút).
Danh sách xuất phát
Everton: Robles, Coleman, Jagielka, Stones, Baines, Be sic, Barry, Naismith, Barkley, McGeady, Lukaku.
Man City: Hart, Zabaleta, Demichelis, Mangala, Clichy, Fernando, Fernandinho, Navas, Silva, Nasri, Jovetic.
Thành tích đối đầu
Thành tích đối đầu
Premier League
Cúp FA
Premier League
Thành tích gần đây Everton
Premier League
Cúp FA
Premier League
Thành tích gần đây Man City
Premier League
Cúp FA
Premier League
Cúp FA
Premier League
Champions League
Premier League
Champions League
Bảng xếp hạng Premier League
TT | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | ![]() | 30 | 22 | 7 | 1 | 43 | 73 | H T T T T |
2 | ![]() | 31 | 17 | 11 | 3 | 30 | 62 | H H T T H |
3 | ![]() | 31 | 17 | 6 | 8 | 14 | 57 | H T T T B |
4 | ![]() | 30 | 15 | 7 | 8 | 17 | 52 | B T T B T |
5 | ![]() | 30 | 15 | 6 | 9 | 17 | 51 | B T B H T |
6 | ![]() | 31 | 14 | 9 | 8 | 0 | 51 | T B T T T |
7 | ![]() | 29 | 15 | 5 | 9 | 10 | 50 | B T B T T |
8 | ![]() | 31 | 12 | 11 | 8 | 2 | 47 | T T H B B |
9 | ![]() | 31 | 12 | 9 | 10 | 11 | 45 | B H B B H |
10 | ![]() | 30 | 12 | 9 | 9 | 4 | 45 | B T B T B |
11 | ![]() | 30 | 11 | 10 | 9 | 4 | 43 | T T T H T |
12 | ![]() | 30 | 12 | 5 | 13 | 4 | 41 | T H B T B |
13 | ![]() | 30 | 10 | 7 | 13 | -4 | 37 | H T H T B |
14 | ![]() | 31 | 7 | 14 | 10 | -5 | 35 | H H H B H |
15 | ![]() | 31 | 9 | 8 | 14 | -17 | 35 | T B H B H |
16 | ![]() | 30 | 10 | 4 | 16 | 11 | 34 | T B H B B |
17 | ![]() | 31 | 9 | 5 | 17 | -16 | 32 | B H T T T |
18 | ![]() | 31 | 4 | 8 | 19 | -34 | 20 | B B B T B |
19 | ![]() | 30 | 4 | 5 | 21 | -42 | 17 | B B B B B |
20 | ![]() | 30 | 2 | 4 | 24 | -49 | 10 | B B B B H |
- T Thắng
- H Hòa
- B Bại