![]() (Pen) Pierre-Emerick Aubameyang 10 | |
![]() Eric Dier (Kiến tạo: Christian Eriksen) 30 | |
![]() Eric Dier 32 | |
![]() (Pen) Harry Kane 34 | |
![]() Shkodran Mustafi 37 | |
![]() Granit Xhaka 49 | |
![]() Pierre-Emerick Aubameyang (Kiến tạo: Aaron Ramsey) 56 | |
![]() Dele Alli 65 | |
![]() Alexandre Lacazette (Kiến tạo: Aaron Ramsey) 75 | |
![]() Lucas Torreira (Kiến tạo: Pierre-Emerick Aubameyang) 77 | |
![]() Lucas Torreira 78 | |
![]() Serge Aurier 90 |
Tổng thuật Arsenal vs Tottenham
Sau 10 phút bóng lăn, Arsenal đã kiếm được quả đá penalty. Từ pha đá phạt treo bóng vào vòng cấm, trung vệ Jan Vertonghen để bóng chạm tay khi bật nhảy và bị trọng tài thổi phạt. Từ khoảng cách 11 mét, Pierre-Emerick Aubameyang không phạm sai lầm nào, giúp Arsenal mở tỷ số.
Thế chủ động ở nửa đầu trận đấu hoàn toàn thuộc về Arsenal. Nhưng như một cái dớp khó xóa bỏ, Pháo thủ vẫn không biết đến cảnh dẫn trước khi bước vào giờ nghỉ. Trong thế trận lấn lướt, đoàn quân của HLV Emery bất ngờ dính phải đòn phản công từ đối thủ. Đầu tiên, thủ môn Bernd Leno lóng ngóng không cản được cú đánh đầu vào góc hẹp của Eric Dier. Tiếp đó, trung vệ trẻ Rob Holding bộc lộ sự thiếu kinh nghiệm bằng một pha chuồi bóng trong vòng cấm. Son Heung-min chỉ chờ có thế để ngã lăn ra, kiếm cho Tottenham một quả phạt đền. Như thường lệ, Harry Kane bước lên và không mắc sai lầm nào.
Từ chỗ mở tỷ số và thi đấu lấn lướt, Arsenal bỗng bước vào giờ nghỉ trong thế bị dẫn. Điều đáng tiếc cho Pháo thủ là hai bàn thua mà họ phải nhận đều xuất phát từ lỗi cá nhân trong phòng ngự.
Dưới thời HLV Emery, Arsenal không phải là đội bóng yếu đuối. Những kết quả kém thuyết phục ở hiệp 1 không ảnh hưởng nhiều đến tâm lý thi đấu của các Pháo thủ. Đội bóng chủ sân Emirates tiếp tục chơi theo cách của mình và họ đã thành công bằng một hiệp hai bùng nổ.
Aubameyang là người khởi đầu cho hành trình ngược dòng của Arsenal. Chân sút người Gabon đã khiến cả sân Emirates ngỡ ngàng bằng một siêu phẩm. Sau đường chuyền vào từ cánh phải, Aubameyang tung cú đá một chạm đầy uy lực đưa bóng đi sát cột dọc. Cú sút của tiền đạo này hiểm hóc và bất ngờ tới mức thủ môn Hugo Lloris chỉ còn biết đứng nhìn bóng đi vào lưới.
Bàn thắng này là điểm bắt đầu cho một màn trình diễn đầy hứng khởi và hiệu quả của Arsenal những phút sau đó. Thay vì dồn ép như hiệp 1, Pháo thủ chủ động lôi kéo Tottenham và trừng phạt đối thủ bằng những pha chọc khe. Bằng miếng đánh này, họ đã làm tung lưới Tottenham thêm hai lần nữa. Alexandre Lacazette và Lucas Torreira đều khá thoải mái khi băng xuống nhận bóng rồi dứt điểm. Cái cách Pháo thủ lạnh lùng triển khai và đưa Tottenham vào bẫy phần nào cho thấy bản lĩnh cũng như sự trưởng thành về tư duy chơi bóng nơi các học trò của HLV Emery.
Chung cuộc Arsenal ngược dòng hạ Tottenham với tỷ số 4-2. Thắng lợi này như là một màn quảng bá cho sự hấp dẫn của các trận derby Bắc London. Đây cũng là trận đấu mà Pháo thủ cho thấy sự thăng tiến về nhiều mặt. Giờ đây, đoàn quân của HLV Emery đã có mặt trong Top 4 và khiến cuộc đua giành vé dự Champions League mùa sau trở nên vô cùng hấp dẫn. Ba đội bóng láng giềng là Chelsea, Arsenal và Tottenham hơn kém nhau chỉ một điểm. Điều đó báo trước cuộc cạnh tranh khốc liệt của những đội bóng London thời gian tới.
ĐỘI HÌNH THI ĐẤU
ARSENAL: Bernd Leno; Shkodran Mustafi, Sokratis Papastathopoulos, Rob Holding; Hector Bellerin, Lucas Torreira, Granit Xhaka, Sead Kolasinac; Henrikh Mkhitaryan, Pieree-Emerick Aubameyang, Alex Iwobi.
Dự bị: Petr Cech, Mohamed Elneny, Aaron Ramsey, Alexandre Lacazette, Stephan Lichtsteiner, Ainsley Maitland-Niles, Matteo Guendouzi.
TOTTENHAM: Hugo Lloris; Serge Aurier, Juan Foyth, Jan Vertonghen, Ben Davies; Eric Dier; Moussa Sissoko, Dele Alli; Christian Eriksen; Son Heung-min, Harry Kane.
Dự bị: Danny Rose, Toby Alderweireld, Harry Winks, Kyle Walker-Peters, Fernando Llorente, Paulo Gazzaniga, Lucas Moura.
![]() |
Đội hình thi đấu Arsenal vs Tottenham |
Thành tích đối đầu
Thành tích đối đầu
Thành tích gần đây Arsenal
Thành tích gần đây Tottenham
Bảng xếp hạng Premier League
TT | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | ![]() | 30 | 22 | 7 | 1 | 43 | 73 | H T T T T |
2 | ![]() | 30 | 17 | 10 | 3 | 30 | 61 | B H H T T |
3 | ![]() | 30 | 17 | 6 | 7 | 15 | 57 | B H T T T |
4 | ![]() | 30 | 15 | 6 | 9 | 17 | 51 | B T B H T |
5 | ![]() | 29 | 15 | 5 | 9 | 10 | 50 | B T B T T |
6 | ![]() | 29 | 14 | 7 | 8 | 16 | 49 | B B T T B |
7 | ![]() | 30 | 13 | 9 | 8 | -1 | 48 | H T B T T |
8 | ![]() | 30 | 12 | 11 | 7 | 3 | 47 | T T T H B |
9 | ![]() | 30 | 12 | 9 | 9 | 4 | 45 | B T B T B |
10 | ![]() | 30 | 12 | 8 | 10 | 11 | 44 | B B H B B |
11 | ![]() | 30 | 12 | 5 | 13 | 4 | 41 | T H B T B |
12 | ![]() | 29 | 10 | 10 | 9 | 3 | 40 | B T T T H |
13 | ![]() | 30 | 10 | 7 | 13 | -4 | 37 | H T H T B |
14 | ![]() | 29 | 10 | 4 | 15 | 12 | 34 | T T B H B |
15 | ![]() | 30 | 7 | 13 | 10 | -5 | 34 | H H H H B |
16 | ![]() | 30 | 9 | 7 | 14 | -17 | 34 | T T B H B |
17 | ![]() | 30 | 8 | 5 | 17 | -17 | 29 | T B H T T |
18 | ![]() | 30 | 4 | 8 | 18 | -33 | 20 | B B B B T |
19 | ![]() | 30 | 4 | 5 | 21 | -42 | 17 | B B B B B |
20 | ![]() | 30 | 2 | 4 | 24 | -49 | 10 | B B B B H |
- T Thắng
- H Hòa
- B Bại