![]() (Pen) Pierre-Emerick Aubameyang 5 | |
![]() Kieran Tierney (Kiến tạo: Pierre-Emerick Aubameyang) 24 | |
![]() Pierre-Emerick Aubameyang (Kiến tạo: Kieran Tierney) 33 | |
![]() Roberto Pereyra 35 | |
![]() (Pen) Troy Deeney 43 | |
![]() Granit Xhaka 45 | |
![]() Will Hughes 45 | |
![]() Danny Welbeck (Kiến tạo: Ismaila Sarr) 66 | |
![]() Rob Holding 72 | |
![]() Emiliano Martinez 73 |
Tổng thuật Arsenal vs Watford
Trên sân nhà Emirates, Arsenal tiếp đón Watford ở trận đấu cuối cùng của Premier League 2019/20 khi không còn bất cứ mục tiêu nào bởi họ đã hết cơ hội lọt vào Top 6 sau trận thua Aston Villa. Động lực của Pháo thủ có chăng chỉ là một lời chia tay đẹp dành tặng các CĐV. Trong khi đó, đội khách rất cần 3 điểm trọn vẹn để nuôi hy vọng trụ hạng.Đúng như tuyên bố trước trận, HLV Mikel Arteta vẫn tung ra đội hình tối ưu trước đối thủ thuộc nhóm “cầm đèn đỏ”. Như thường lệ, Pierre-Emerick Aubameyang, Alexandre Lacazette cùng Nicolas Pepe là những cái tên dẫn dắt hàng công. Dani Ceballos, Granit Xhaka và tài năng trẻ Joe Willock là 3 cầu thủ được chọn đá chính ở khu vực trung tuyến.
Khi trận đấu mới trôi qua được hơn 40 giây, tranh cãi đã nổ ra khi Lacazette ngã trong vòng cấm sau pha va chạm với Craig Dawson. Trọng tài mất khá nhiều thời gian để tham khảo ý kiến từ tổ VAR và cuối cùng quyết định được đưa ra là quả phạt đền cho Arsenal. Từ khoảng cách 11m, Aubameyang dễ dàng đánh bại Ben Foster để ghi bàn mở tỉ số, cũng là pha lập công thứ 21 của cá nhân anh tại Premier League mùa này.
Nhận bàn thua quá sớm, Watford dồn lên với quyết tâm cao độ. Tuy nhiên, những pha tấn công biên dễ bắt bài của đội khách không khiến hàng phòng ngự Pháo thủ nao núng. Ở cơ hội rõ rệt nhất mà các cầu thủ áo vàng tạo ra nhờ sự đột biến từ Ismaila Sarr thì Roberto Pereyra lại không thể đánh bại thủ môn đồng hương Emiliano Martinez.
Tấn công không hiệu quả, Watford nhận đòn “hồi mã thương” ở phút 24 khi Kieran Tierney tung ra cú dứt điểm đập người một cầu thủ khách sau phả nhả bóng lại vừa tầm của Aubameyang. 9 phút sau, tỉ số đã là 3-0 cho Arsenal. Lần này Aubameyang lại lên tiếng với pha ngả người móc bóng đầy ngẫu hứng sau quả ném biên của Tierney.
Hy vọng được nhen nhóm cho Watford ở phút 42 khi David Luiz phạm lỗi thô thiển với Danny Welbeck trong vòng cấm. Trọng tài ngay lập tức chỉ tay vào chấm 11m và tiền đạo đội trưởng Troy Deeney không mắc chút sai lầm nào khi hạ gục Martinez bằng cú dứt điểm cực căng. 3-1 nghiêng về phía Arsenal là kết quả cuối cùng của hiệp 1.
Nhờ bàn thắng của Deeney, Watford đã cải thiện được tinh thần và chơi đầy nỗ lực sau giờ nghỉ. Phút 50, suýt chút nữa đội khách đã rút ngắn được cách biệt nhưng đáng tiếc Adam Masina lại dứt điểm vọt xà. Người mắc lỗi ở hàng thủ Arsenal lại là David Luiz với pha phá bóng hụt.
Những nỗ lực của Watford được đền đáp bằng bàn thắng thứ 2 ở phút 66. Ít phút sau khi thử tài Martinez, Welbeck đã chọc thủng lưới đội bóng cũ với pha băng vào dứt điểm cận thành từ đường kiến tạo tuyệt vời của Sarr. Một pha dàn xếp tấn công hay của đội khách nhưng cũng có thể thấy rằng các cầu thủ Arsenal đã chơi không thực sự quyết liệt ở tình huống này.
Watford chơi cực kì cố gắng trong khoảng thời gian tiếp theo của trận đấu nhưng vấp phải một Martinez đầy tập trung và xuất sắc. Thủ môn “số 2” của Arsenal đã có những pha cản phá tuyệt vời khiến đội khách không thể nào có được bàn gỡ.
Giành chiến thắng chung cuộc với tỉ số 3-2, Arsenal kết thúc Premier League 2019/20 với vị trí thứ 8 trên BXH trong khi Aubameyang phải ngậm ngùi về nhì trong cuộc đua Vua phá lưới. Về phía Watford, những nỗ lực muộn màng không thể giúp họ tránh khỏi việc phải xuống hạng khi chỉ xếp thứ 19 chung cuộc.
ĐỘI HÌNH THI ĐẤU
ARSENAL XI (4-2-3-1): Emiliano Martinez; Ainsley Maitland-Niles, Rob Holding, David Luiz, Kieran Tierney; Dani Ceballos, Granit Xhaka; Nicolas Pepe, Joe Willock, Pierre-Emerick Aubameyang; Alexandre Lacazette.
Dự bị: Matt Macey, Cedric Soares, Bukayo Saka, Reiss Nelson, Matthew Smith, Sead Kolainac, Lucas Torreira, Eddie Nketiah, Sokratis.
WATFORD XI (4-2-3-1): Ben Foster; Kiko Femenia, Christian Kabasele, Craig Dawson, Adam Masina; Abdoulaye Doucoure, Will Hughes; Ismaila Sarr, Ricardo Pereyra, Danny Welbeck; Troy Deeney.
Dự bị: Andre Gray, Ignacio Pussetto, Craig Cathcart, Heurelho Gomes, Tom Cleverley, Domingos Quina, Joao Pedro, Nathaniel Chalboah, Adrian Mariappa.
ARSENAL XI (4-2-3-1): Emiliano Martinez; Ainsley Maitland-Niles, Rob Holding, David Luiz, Kieran Tierney; Dani Ceballos, Granit Xhaka; Nicolas Pepe, Joe Willock, Pierre-Emerick Aubameyang; Alexandre Lacazette.
Dự bị: Matt Macey, Cedric Soares, Bukayo Saka, Reiss Nelson, Matthew Smith, Sead Kolainac, Lucas Torreira, Eddie Nketiah, Sokratis.
WATFORD XI (4-2-3-1): Ben Foster; Kiko Femenia, Christian Kabasele, Craig Dawson, Adam Masina; Abdoulaye Doucoure, Will Hughes; Ismaila Sarr, Ricardo Pereyra, Danny Welbeck; Troy Deeney.
Dự bị: Andre Gray, Ignacio Pussetto, Craig Cathcart, Heurelho Gomes, Tom Cleverley, Domingos Quina, Joao Pedro, Nathaniel Chalboah, Adrian Mariappa.
Thành tích đối đầu
Thành tích đối đầu
Premier League
Cúp FA
Premier League
Thành tích gần đây Arsenal
Premier League
Champions League
Premier League
Champions League
Premier League
Carabao Cup
Thành tích gần đây Watford
Hạng nhất Anh
Bảng xếp hạng Premier League
TT | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | ![]() | 31 | 22 | 7 | 2 | 42 | 73 | T T T T B |
2 | ![]() | 31 | 17 | 11 | 3 | 30 | 62 | H H T T H |
3 | ![]() | 31 | 17 | 6 | 8 | 14 | 57 | H T T T B |
4 | ![]() | 31 | 15 | 8 | 8 | 17 | 53 | T T B T H |
5 | ![]() | 31 | 15 | 7 | 9 | 17 | 52 | T B H T H |
6 | ![]() | 31 | 14 | 9 | 8 | 0 | 51 | T B T T T |
7 | ![]() | 29 | 15 | 5 | 9 | 10 | 50 | B T B T T |
8 | ![]() | 31 | 13 | 9 | 9 | 5 | 48 | T B T B T |
9 | ![]() | 31 | 12 | 11 | 8 | 2 | 47 | T T H B B |
10 | ![]() | 31 | 12 | 9 | 10 | 11 | 45 | B H B B H |
11 | ![]() | 30 | 11 | 10 | 9 | 4 | 43 | T T T H T |
12 | ![]() | 31 | 12 | 6 | 13 | 4 | 42 | H B T B H |
13 | ![]() | 31 | 10 | 8 | 13 | -4 | 38 | T H T B H |
14 | ![]() | 31 | 11 | 4 | 16 | 13 | 37 | B H B B T |
15 | ![]() | 31 | 7 | 14 | 10 | -5 | 35 | H H H B H |
16 | ![]() | 31 | 9 | 8 | 14 | -17 | 35 | T B H B H |
17 | ![]() | 31 | 9 | 5 | 17 | -16 | 32 | B H T T T |
18 | ![]() | 31 | 4 | 8 | 19 | -34 | 20 | B B B T B |
19 | ![]() | 30 | 4 | 5 | 21 | -42 | 17 | B B B B B |
20 | ![]() | 31 | 2 | 4 | 25 | -51 | 10 | B B B H B |
- T Thắng
- H Hòa
- B Bại