![]() Carles Planas 27' | |
![]() Lionel Messi 28' | |
![]() (pen.)John Guidetti 39' | |
![]() Hugo Mallo 43' | |
![]() John Guidetti 55' | |
![]() Luis Suarez (assist) Lionel Messi 59' | |
![]() Luis Suarez 75' | |
![]() Lionel Messi(pen.) 82' | |
![]() Luis Suarez (assist) Lionel Messi 82' | |
![]() Ivan Rakitic (assist) Luis Suarez 85' | |
![]() Neymar (assist) Luis Suarez 90' |
Tổng thuật Barcelona vs Celta Vigo
Chiến thắng đậm trước Celta Vigo không chỉ mang ý nghĩa khẳng định vị thế ứng cử viên vô địch, mà còn giúp Barca củng cố vị trí dẫn đầu với 57 điểm sau 24 vòng. Atletico hiện xếp thứ hai với ba điểm ít hơn, trong khi Real Madrid có 53 điểm. Tính về số trận, Barca vẫn kém một so với hai đối thủ cạnh tranh do chưa đá bù với Sporting Gijon. Bên cạnh vị trí dẫn đầu, chiến thắng trước Celta Vigo còn giúp HLV Luis Enrique tự phá kỷ lục bất bại. Nhà cầm quân này hiện có tròn 30 trận chỉ thắng và hòa liên tiếp trên mọi đấu trường, nhiều hơn hai trận so với kỷ lục cũ của Pep Guardiola.
![]() |
Suarez, Neymar và Messi đều đã ghi bàn cho Barca vào lưới Celta Vigo |
Từng thắng Barca với tỷ số 4-1 trong trận lượt đi, Celta Vigo tiếp tục gây được không ít khó khăn cho nhà đương kim vô địch trong cuộc tái ngộ tối 14/2. Đội khách thậm chí sớm có hai cơ hội mở tỷ số trước khung thành thủ môn Bravo, trước khi Guidetti gỡ hòa 1-1 ở phút 39. Sau giờ nghỉ, Celta Vigo cũng không sụp đổ quá nhanh mà chỉ chịu đánh mất hy vọng kiếm điểm từ phút 75. Trên thực tế, Barca có được chiến thắng kiểu quần vợt chủ yếu nhờ ba bàn trong vòng tám phút cuối trận chứ không phải do đối thủ sụp đổ quá nhanh.
Xét về màn trình diễn cá nhân, Messi tiếp tục là cầu thủ nổi bật nhất dù chỉ ghi một bàn. M10 một lần nữa gây ấn tượng mạnh về chất lượng bàn thắng khi tung cú sút phạt chính xác từ cự ly 25 m, đồng thời đạt hiệu quả cao trong khâu kiến tạo. Hai trong ba tình huống lập công của Suarez xuất phát trực tiếp từ đường chuyền dọn cỗ của Messi, trong khi bàn còn lại là kết quả phối hợp giữa bộ ba tấn công. Messi thậm chí chứng tỏ tinh thần đồng đội đặc biệt khi quyết định không sút phạt đền ở phút 82 mà chuyền ngang cho Suarez băng lên hoàn tất cú hat-trick. Bàn thắng này làm gợi nhớ tới một pha xử lý khác của huyền thoại Johan Cruyff khi còn thi đấu cho Ajax Amsterdam.
Với cú hat-trick vào lưới Celta Vigo, Suarez một lần nữa vượt lên dẫn đầu trong cuộc đua Vua phá lưới Liga và Giày vàng châu Âu. Một ngày sau khi bị Cristiano Ronaldo qua mặt, tiền đạo mang áo số 9 của Barca đã giành lại những gì đã mất khi có được 23 bàn sau 24 vòng. Ronaldo hiện có 21 bàn, trong khi Benzema và Neymar lần lượt xếp sau với 19 và 17 bàn.
Bên cạnh ý nghĩa về con số, cú hat-trick cũng cho thấy Suarez ngày càng "chín" trong màu áo Barca. Không chỉ duy trì được sở trường là những cú dứt điểm một chạm, cựu Vua phá lưới giải Ngoại hạng Anh còn đạt hiệu quả cao khi kết hợp với chiến thuật di chuyển khôn ngoan và phối hợp ăn ý với hai đồng đội tuyến trên. Lối chơi này giúp Suarez vừa dẫn đầu cuộc đua Vua phá lưới Liga, vừa là tay săn bàn số một châu Âu trên mọi đấu trường với 39 lần lập công trong 35 trận.
Màn trình diễn trước Celta Vigo càng trở nên ý nghĩa hơn với Suarez khi tiền đạo này tung hai đường chuyền dọn cỗ trong năm phút cuối. Rakitic và Neymar nhờ đó dễ dàng nâng cao tỷ số, đồng thời khẳng định dấu ấn cá nhân. Sau thất bại trên sân Nou Camp, Celta Vigo tiếp tục xếp thứ bảy với 35 điểm. Đội này vẫn còn cơ hội chạy đua một suất dự Europa League, nhưng hầu như không còn khả năng mơ về một vé Champions League như khi lên dẫn đầu Liga hồi tháng 9 năm ngoái.

ĐỘI HÌNH THI ĐẤU
Barcelona: Bravo; Alves, Pique, Mascherano, Alba; Roberto, Busquets, Iniesta; Messi, Suarez, Neymar.
Dự bị: Ter Stegen, Vermaelen, Mathieu, Vidal, Rakitic, Turan, Munir.
Celta Vigo: Alvarez; Mallo, Cabral, Castro, Pianas; Wass, Radoja, Hernandez; Beauvue, Guidetti, Sene.
Dự bị: Blanco, Goldar, Diaz, Drazic, Fernandez, Iglesias, Diop
![]() |
Thành tích đối đầu
Thành tích đối đầu
Thành tích gần đây Barcelona
Thành tích gần đây Celta Vigo
Bảng xếp hạng La Liga
TT | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | ![]() | 29 | 21 | 3 | 5 | 54 | 66 | T T T T T |
2 | ![]() | 29 | 19 | 6 | 4 | 33 | 63 | T B T T T |
3 | ![]() | 29 | 16 | 9 | 4 | 24 | 57 | T T B B H |
4 | ![]() | 29 | 14 | 11 | 4 | 22 | 53 | T B H T H |
5 | ![]() | 28 | 13 | 8 | 7 | 12 | 47 | H T B B T |
6 | ![]() | 29 | 13 | 8 | 8 | 4 | 47 | T T T T T |
7 | ![]() | 29 | 10 | 10 | 9 | 2 | 40 | B H B H T |
8 | ![]() | 29 | 11 | 7 | 11 | 0 | 40 | T H T T H |
9 | ![]() | 29 | 11 | 7 | 11 | -7 | 40 | H H H T B |
10 | ![]() | 29 | 11 | 5 | 13 | -4 | 38 | T B B H T |
11 | ![]() | 29 | 9 | 9 | 11 | -6 | 36 | H H T B B |
12 | ![]() | 29 | 9 | 9 | 11 | 1 | 36 | B B T T B |
13 | ![]() | 29 | 9 | 7 | 13 | -8 | 34 | B H H H B |
14 | ![]() | 29 | 7 | 13 | 9 | -9 | 34 | B H B B H |
15 | ![]() | 29 | 7 | 10 | 12 | -14 | 31 | B H T H T |
16 | ![]() | 28 | 7 | 8 | 13 | -13 | 29 | H T H B H |
17 | ![]() | 29 | 6 | 9 | 14 | -12 | 27 | B H T H B |
18 | ![]() | 29 | 6 | 9 | 14 | -18 | 27 | B T B B B |
19 | ![]() | 29 | 6 | 8 | 15 | -15 | 26 | B H B H H |
20 | ![]() | 29 | 4 | 4 | 21 | -46 | 16 | B H B B B |
- T Thắng
- H Hòa
- B Bại