![]() James Milner 23 | |
![]() Ashley Young 81 | |
![]() Xherdan Shaqiri 83 | |
![]() Georginio Wijnaldum 90 |
Tổng thuật Man United vs Liverpool
Và khi các khán giả tại Old Trafford còn chưa kịp ngồi ấm chỗ, các cầu thủ M.U đã khiến họ phải giật mình thon thót. Ngay phút thứ 1, pha chuyền bóng ngược về quá non của Ashley Young cho David De Gea tạo điều kiện để Roberto Firmino chạy xuống tranh cướp. Ít giây sau, trọng tài chính cắt còi và cho Liverpool hưởng quả phạt gián tiếp trong khu cấm địa do De Gea đã chạm tay vào bóng từ đường chuyền ấy của Young. Rất may là ở cự ly gần, James Milner đã đá phạt không qua hàng rào. Một sự khởi đầu chuệch choạc của đội chủ nhà.
Sau đó, Liverpool là đội chiếm lĩnh thế trận trên sân với khả năng cầm bóng tốt của tuyến giữa. Biết mình biết ta, M.U chủ động kéo thấp đội hình phòng ngự và rình rập thời cơ phản công nhờ tốc độ của Marcus Rashford. Dù vậy, trên thực tế cả hai đội hầu như không tạo ra được bất kỳ tình huống ăn bàn nào đáng chú ý, thay vào đó, các ca chấn thương liên tiếp mới là tâm điểm.
Đầu tiên, Ander Herrera bị đau ở đùi và buộc phải nhường chỗ cho Andreas Pereira vào phút 21. Chỉ 4 phút sau, vận đen tiếp tục tìm đến M.U khi Juan Mata không thể tiếp tục thi đấu và Jesse Lingard thế chỗ. Dù vậy, đến phút 42, chính Lingard phải tập tễnh rời sân. Thay cho anh là tiền đạo Alexis Sanchez. Phía Liverpool cũng không thoát khỏi bóng ma chấn thương khi Firmino bị lật cổ chân và sớm nhường chỗ cho Daniel Sturridge.
Sang hiệp 2, Liverpool tiếp tục nắm giữ thế cục. Tuy nhiên, lối chơi của The Kop tỏ ra đơn điệu, thiếu sự sáng tạo để có thể phá vỡ hệ thống phòng ngự chắc chắn phía M.U. Ngôi sao được kỳ vọng nhất của Liverpool là Salah gần như "tắt điện" khi bị Quỷ đỏ bắt chặt và anh bị rút ra khỏi sân ở phút 79.
Tình huống đáng chú ý nhất trong hiệp 2 có lẽ là pha đá phản lưới nhà ở cự ly gần của trung vệ Joel Matip. Tuy nhiên, rất may cho Liverpool khi trọng tài đã bắt việt vị Alexis Sanchez ở pha thoát xuống rồi căng ngang vào từ cánh phải. Chung cuộc, M.U và Liverpool hòa nhau 0-0 trong trận cầu đầy rẫy các ca chấn thương.
Dẫu sao, kết quả này cũng giúp Liverpool chiếm ngôi đầu của Man City với 66 điểm. Trong khi đó, M.U tụt xuống vị trí thứ 5 do Arsenal đã đánh bại Bournemouth 2-0 ở trận cầu cùng giờ. Lúc này, Quỷ đỏ sở hữu 52 điểm, kém Pháo thủ 1 điểm.
MAN UNITED (4-3-1-2): David de Gea; Ashley Young (c), Chris Smalling, Victor Lindelof, Luke Shaw; Ander Herrera, Scott McTominay, Paul Pogba; Juan Mata; Romelu Lukaku, Marcus Rashford.
Dự bị: Sergio Romero, Fred, Alexis Sanchez, Jesse Lingard, Andreas Pereira, Eric Bailly, Diogo Dalot.
LIVERPOOL (4-3-3): Alisson; James Milner, Joel Matip, Virgil van Dijk, Andrew Robertson; Jordan Henderson (c), Fabinho, Georginio Wijnaldum; Mohamed Salah, Roberto Firmino, Sadio Mane.
Dự bị: Adan Lallana, Xherdan Shaqiri, Naby Keita, Daniel Sturridge, Simon Mignolet, Divock Origi, Trent Alexander-Arnold.
Thành tích đối đầu
Thành tích đối đầu
Thành tích gần đây Man United
Thành tích gần đây Liverpool
Bảng xếp hạng Premier League
TT | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | ![]() | 30 | 22 | 7 | 1 | 43 | 73 | H T T T T |
2 | ![]() | 30 | 17 | 10 | 3 | 30 | 61 | B H H T T |
3 | ![]() | 30 | 17 | 6 | 7 | 15 | 57 | B H T T T |
4 | ![]() | 30 | 15 | 7 | 8 | 17 | 52 | B T T B T |
5 | ![]() | 30 | 15 | 6 | 9 | 17 | 51 | B T B H T |
6 | ![]() | 29 | 15 | 5 | 9 | 10 | 50 | B T B T T |
7 | ![]() | 30 | 13 | 9 | 8 | -1 | 48 | H T B T T |
8 | ![]() | 30 | 12 | 11 | 7 | 3 | 47 | T T T H B |
9 | ![]() | 30 | 12 | 9 | 9 | 4 | 45 | B T B T B |
10 | ![]() | 30 | 12 | 8 | 10 | 11 | 44 | B B H B B |
11 | ![]() | 30 | 12 | 5 | 13 | 4 | 41 | T H B T B |
12 | ![]() | 29 | 10 | 10 | 9 | 3 | 40 | B T T T H |
13 | ![]() | 30 | 10 | 7 | 13 | -4 | 37 | H T H T B |
14 | ![]() | 30 | 10 | 4 | 16 | 11 | 34 | T B H B B |
15 | ![]() | 30 | 7 | 13 | 10 | -5 | 34 | H H H H B |
16 | ![]() | 30 | 9 | 7 | 14 | -17 | 34 | T T B H B |
17 | ![]() | 30 | 8 | 5 | 17 | -17 | 29 | T B H T T |
18 | ![]() | 30 | 4 | 8 | 18 | -33 | 20 | B B B B T |
19 | ![]() | 30 | 4 | 5 | 21 | -42 | 17 | B B B B B |
20 | ![]() | 30 | 2 | 4 | 24 | -49 | 10 | B B B B H |
- T Thắng
- H Hòa
- B Bại