![]() Radamel Falcao 11 | |
![]() Samuel Grandsir 18 | |
![]() Diego Costa (Kiến tạo: Antoine Griezmann) 31 | |
![]() Jose Gimenez (Kiến tạo: Koke) 45 | |
![]() Jose Gimenez 48 | |
![]() Djibril Sidibe 52 | |
![]() Adama Traore 78 |
Tổng thuật Monaco vs Atletico
Trước chuyến hành quân đến Stade Louis II của Monaco, tâm lý đè nặng lên thầy trò Diego Simeone khi bắt đầu mùa giải mới không thật sự suôn sẻ. Riêng 2 lần ra quân gần nhất, Atletico đều không thể giành chiến thắng, qua đó mới chỉ có 5 điểm, kém đội dẫn đầu Barcelona tới tận 7 điểm.
Bước vào trận đấu chỉ 18 phút, nỗi ám ảnh không thắng càng trở lên nặng nề khi các cầu thủ Atletico mắc lỗi liên tiếp tạo điều kiện cho Grandsir ghi bàn mở tỷ số. Sau gáo nước lạnh thứ nhất, Atletico suýt nhận đòn choáng váng thứ hai khi Aholou tung cú đá chân trái uy lực buộc thủ thành Jan Oblak phải trổ hết tài nghệ.
Tuy nhiên, với bản lĩnh của đội bóng 2 lần giành ngôi á quân Champions League trong 5 mùa gần nhất, Atletico Madrid nhanh chóng xốc lại đội hình để tổ chức lối chơi tấn công trực diện và chớp nhoáng. Bàn thắng quân bình tỷ số đến với đội khách theo đúng ý đồ đó.
Bóng được triển khai từ sân nhà, chỉ với 3 chạm bóng luân chuyển từ vị trí Diego Godin ở hàng thủ qua Koke và Griezmann ở trung tuyến để đặt Diego Costa vào thế đối mặt thủ môn đối phương. Dĩ nhiên, sát thủ người Tây Ban Nha không bỏ lỡ cơ hội tuyệt hảo đồng đội trao cho với một pha dứt điểm lạnh lùng.
Đến những phút cuối hiệp 1, Atletico tìm thấy bàn thắng vượt lên dẫn trước, vẫn với một pha dàn xếp tấn công đặc trưng. Đó là một tình huống phạt góc. Koke là người treo bóng và Jose Gimenez là người bật cao hơn tất cả thực hiện pha đánh đầu chéo góc tung lưới thủ thành Benaglio.
Có được lợi thế dẫn bàn, sang hiệp 2 Atletico chuyển sáng thế trận phòng ngự cô đặc quen thuộc khiến đội chủ nhà bất lực trong việc tổ chức tấn công. Thế nên, tỷ số 2-1 được giữ nguyên cho đến khi trọng tài nổi hồi còi mãn cuộc, đồng nghĩa Atletico có 3 điểm đầu tiên.
Chung vui với Atletico tại bảng A là Dortmund. Mặc dù chỉ phải chạm trán đội bóng yếu nhất bảng Club Brugge nhưng Dortmund chỉ có được chiến thắng nhờ một bàn thắng hết sức may mắn của Christian Pulisic. Như vậy Atletico và Dortmund đang chia nhau hai vị trí dẫn đầu bảng A, xếp trên Club Brugge và Monaco.
Bước vào trận đấu chỉ 18 phút, nỗi ám ảnh không thắng càng trở lên nặng nề khi các cầu thủ Atletico mắc lỗi liên tiếp tạo điều kiện cho Grandsir ghi bàn mở tỷ số. Sau gáo nước lạnh thứ nhất, Atletico suýt nhận đòn choáng váng thứ hai khi Aholou tung cú đá chân trái uy lực buộc thủ thành Jan Oblak phải trổ hết tài nghệ.
Tuy nhiên, với bản lĩnh của đội bóng 2 lần giành ngôi á quân Champions League trong 5 mùa gần nhất, Atletico Madrid nhanh chóng xốc lại đội hình để tổ chức lối chơi tấn công trực diện và chớp nhoáng. Bàn thắng quân bình tỷ số đến với đội khách theo đúng ý đồ đó.
Bóng được triển khai từ sân nhà, chỉ với 3 chạm bóng luân chuyển từ vị trí Diego Godin ở hàng thủ qua Koke và Griezmann ở trung tuyến để đặt Diego Costa vào thế đối mặt thủ môn đối phương. Dĩ nhiên, sát thủ người Tây Ban Nha không bỏ lỡ cơ hội tuyệt hảo đồng đội trao cho với một pha dứt điểm lạnh lùng.
Đến những phút cuối hiệp 1, Atletico tìm thấy bàn thắng vượt lên dẫn trước, vẫn với một pha dàn xếp tấn công đặc trưng. Đó là một tình huống phạt góc. Koke là người treo bóng và Jose Gimenez là người bật cao hơn tất cả thực hiện pha đánh đầu chéo góc tung lưới thủ thành Benaglio.
Có được lợi thế dẫn bàn, sang hiệp 2 Atletico chuyển sáng thế trận phòng ngự cô đặc quen thuộc khiến đội chủ nhà bất lực trong việc tổ chức tấn công. Thế nên, tỷ số 2-1 được giữ nguyên cho đến khi trọng tài nổi hồi còi mãn cuộc, đồng nghĩa Atletico có 3 điểm đầu tiên.
Chung vui với Atletico tại bảng A là Dortmund. Mặc dù chỉ phải chạm trán đội bóng yếu nhất bảng Club Brugge nhưng Dortmund chỉ có được chiến thắng nhờ một bàn thắng hết sức may mắn của Christian Pulisic. Như vậy Atletico và Dortmund đang chia nhau hai vị trí dẫn đầu bảng A, xếp trên Club Brugge và Monaco.
Đội hình dự kiến:
Monaco (4-2-3-1): Benaglio; Sidibe, Glik, Jemerson, Henrichs; Ait Benasser, Jean Aholou; Sofiane Diop, Tielemans, Chadli; Falcao.
Atletico Madrid (4-3-3): Oblak; Jaunfran, Gimenez, Godin, Felipe Luis; Koke, Rodri Hernandez, Saul Niguez; Griezmann, Diego Costa, Lemar.
Monaco (4-2-3-1): Benaglio; Sidibe, Glik, Jemerson, Henrichs; Ait Benasser, Jean Aholou; Sofiane Diop, Tielemans, Chadli; Falcao.
Atletico Madrid (4-3-3): Oblak; Jaunfran, Gimenez, Godin, Felipe Luis; Koke, Rodri Hernandez, Saul Niguez; Griezmann, Diego Costa, Lemar.
Thành tích đối đầu
Thành tích đối đầu
Champions League
Thành tích gần đây Monaco
Ligue 1
Champions League
Ligue 1
Champions League
Ligue 1
Thành tích gần đây Atletico
Cúp Nhà Vua Tây Ban Nha
La Liga
Champions League
La Liga
Champions League
La Liga
Cúp Nhà Vua Tây Ban Nha
La Liga
Bảng xếp hạng Champions League
TT | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | ![]() | 8 | 7 | 0 | 1 | 12 | 21 | |
2 | ![]() | 8 | 6 | 1 | 1 | 15 | 19 | |
3 | ![]() | 8 | 6 | 1 | 1 | 13 | 19 | |
4 | ![]() | 8 | 6 | 1 | 1 | 10 | 19 | |
5 | ![]() | 8 | 6 | 0 | 2 | 8 | 18 | |
6 | ![]() | 8 | 5 | 1 | 2 | 8 | 16 | |
7 | ![]() | 8 | 5 | 1 | 2 | 7 | 16 | |
8 | ![]() | 8 | 5 | 1 | 2 | 7 | 16 | |
9 | ![]() | 8 | 4 | 3 | 1 | 14 | 15 | |
10 | ![]() | 8 | 5 | 0 | 3 | 10 | 15 | |
11 | ![]() | 8 | 5 | 0 | 3 | 8 | 15 | |
12 | ![]() | 8 | 5 | 0 | 3 | 8 | 15 | |
13 | ![]() | 8 | 5 | 0 | 3 | 3 | 15 | |
14 | ![]() | 8 | 4 | 2 | 2 | 4 | 14 | |
15 | ![]() | 8 | 4 | 1 | 3 | 5 | 13 | |
16 | ![]() | 8 | 4 | 1 | 3 | 4 | 13 | |
17 | ![]() | 8 | 4 | 1 | 3 | 0 | 13 | |
18 | ![]() | 8 | 4 | 1 | 3 | -1 | 13 | |
19 | ![]() | 8 | 4 | 1 | 3 | -3 | 13 | |
20 | ![]() | 8 | 3 | 3 | 2 | 2 | 12 | |
21 | ![]() | 8 | 3 | 3 | 2 | -1 | 12 | |
22 | ![]() | 8 | 3 | 2 | 3 | 4 | 11 | |
23 | ![]() | 8 | 3 | 2 | 3 | 1 | 11 | |
24 | ![]() | 8 | 3 | 2 | 3 | -4 | 11 | |
25 | ![]() | 8 | 3 | 2 | 3 | -7 | 11 | |
26 | ![]() | 8 | 3 | 1 | 4 | -4 | 10 | |
27 | ![]() | 8 | 2 | 1 | 5 | -8 | 7 | |
28 | ![]() | 8 | 1 | 3 | 4 | -5 | 6 | |
29 | ![]() | 8 | 2 | 0 | 6 | -9 | 6 | |
30 | ![]() | 8 | 2 | 0 | 6 | -9 | 6 | |
31 | ![]() | 8 | 1 | 1 | 6 | -14 | 4 | |
32 | ![]() | 8 | 1 | 0 | 7 | -7 | 3 | |
33 | ![]() | 8 | 1 | 0 | 7 | -8 | 3 | |
34 | ![]() | 8 | 1 | 0 | 7 | -22 | 3 | |
35 | ![]() | 8 | 0 | 0 | 8 | -20 | 0 | |
36 | ![]() | 8 | 0 | 0 | 8 | -21 | 0 |
- T Thắng
- H Hòa
- B Bại