![]() Ansu Fati 50 | |
![]() Ansu Fati 51 | |
![]() Pol Lozano 52 | |
![]() Pol Lozano 54 | |
![]() Luis Suarez 56 | |
![]() David Lopez 90 |
Tổng thuật Barcelona vs Espanyol
Tiếp đón Espanyol ở trận derby xứ Catalan, Barcelona chỉ có đúng 1 thay đổi trong đội hình xuất phát so với trận thắng Villarreal cách đây 3 ngày. HLV Setien bố trí Rakitic đá thay Vidal ở hàng tiền vệ cùng Busquets và Sergi Roberto. Trên hàng công, Griezmann tiếp tục sát cánh với Messi và Suarez trong sơ đồ chiến thuật 4-3-1-2, hệ thống thanh thoát và hiệu quả giúp Blaugrana giành chiến thắng tưng bừng trước Villarreal (4-1).Bên phía Espanyol, để đối phó với Barcelona, HLV Rufete đã thay đổi chiến thuật thiên về phòng thủ. Thay vì đá với hệ thống 4-4-2 như ở trận thua Leganes (5/7), Espanyol áp dụng sơ đồ 5-3-2. Bầy vẹt chấp nhận nhường thế trận cho Barcelona và đá phòng ngự phản công rình rập vô cùng khó chịu.
Ở hiệp 1, Barcelona kiểm soát bóng vượt trội (74 so với 26% của Espanyol) nhưng bế tắc trước hệ thống phòng thủ chắc chắn và rất tập trung của đối phương. 45 phút đầu tiên, đội bóng của HLV Setien chỉ có 1 tình huống nguy hiểm là cú dứt điểm trúng chân 1 hậu vệ Espanyol đưa bóng chệch cột dọc của Suarez (25’) và không tung ra được cú sút trúng đích nào.
Không phải Barcelona, Espanyol mới là đội bóng có nhiều cơ hội ghi bàn rõ ràng nhất. Không chỉ 1, đội khách đã tạo ra 2 tình huống cực kì nguy hiểm. Đầu tiên là cú dứt điểm trong vòng cấm của Embarba bị thủ môn Stegen dùng chân cản phá (11'). Thứ 2 và đáng tiếc nhất cho Espanyol là cú dứt điểm đưa bóng liếm cột dọc của hậu vệ Dídac Vilà ở phút 44.
Bế tắc ở hiệp 1, ngay đầu hiệp 2, HLV Setien đã tung Fati vào sân thay Semedo với hy vọng tạo nên đột biến. Tuy nhiên, chỉ 4 phút góp mặt trên sân, Fati đã bị truất quyền thi đấu. Phút 50, tiền đạo 17 tuổi bị phạt thẻ vàng vì phạm lỗi nguy hiểm với Calero. Thế nhưng, sau khi tham khảo VAR, trọng tài đã phạt thẻ đỏ trực tiếp đối với Fati vì pha vào bóng bằng gầm giày này.
Kịch tính xảy ra sau đó 3 phút khi Lozano bị phạt thẻ vàng vì đạp vào ống đồng của Pique. Tuy nhiên, sau khi tham khảo VAR, trọng tài đã thay đổi quyết định, phạt thẻ đỏ trực tiếp đối với tiền vệ của Espanyol. Đúng 3 phút sau tình huống này, Barcelona đã có bàn mở tỉ số nhờ công của Suarez, bàn thắng in dấu giày của 3 cầu thủ tấn công của chủ nhà. Từ đường chuyền trả ngược sau cú giật gót của Griezmann, Messi đã dứt điểm trúng chân 1 cầu thủ Espanyol đưa bóng đến vị trí của Suarez. Chớp thời cơ, chân sút người Uruguay đã sút tung lưới thủ môn Diego Lopez, đưa Blaugrana dẫn trước 1-0 (56’).
Thủng lưới trước nhưng Espanyol không đẩy cao đội hình chơi tấn công, trung thành với lối đá phòng thủ phản công. Trong khi đó, Barcelona chủ động giảm nhịp độ trận đấu để chờ Espanyol dâng cao đội hình nhằm tìm kiếm cơ hội kết liễu đối phương.
Hơn 30 phút cuối trận, Barcelona chỉ tạo ra 1 tình huống nguy hiểm là cú volley hiểm hóc của Messi bị thủ môn Diego Lopez cản phá ở phút 60. Về phía Espanyol, đội bóng của HLV Rufete chỉ đẩy cao đội hình đá tấn công dồn dập ở hơn 15 phút cuối trận và tạo ra nhiều tình huống sóng gió trước khung thành thủ môn Stegen. Điển hình là cú sút xa của De Tomas bị thủ môn Stegen cản phá ở phút thi đấu chính thức cuối cùng. Đây cũng là tình huống đáng chú ý nhất ở những phút cuối trận đấu này.
Chung cuộc, Barcelona đánh bại Espanyol với tỉ số 1-0 nhờ pha làm bàn duy nhất của Suarez. Chiến thắng giúp Blaugrana rút ngắn khoảng cách với Real Madrid trên BXH xuống chỉ còn 1 điểm. Về phía Espanyol, Bầy vẹt phải nhận cái kết đắng: rớt hạng sau trận derby xứ Catalan.
ĐỘI HÌNH THI ĐẤU
BARCELONA XI (4-3-3): Marc-Andre ter Stegen; Nelson Semedo, Gerard Pique, Clement Lenglet, Jordi Alba; Sergi Roberto, Sergi Busquets, Ivan Rakitic; Lionel Messi (c), Luis Suarez, Antoine Griezmann.
Dự bị: Ansu Fati, Jorge Cuenca, Dani Morer, Riqui Puig, Arturo Vidal, Ronald Araujo, Martin Braithwaite, Inaki Pena, Neto, Monchu, Arthur, Alex Collado.
ESPANYOL XI (5-4-1): Diego Lopez; Victor Gomez, Bernardo Espinosa, Leandro Cabrera, Fernando Calero, Didac Vila; Pol Lozano, David Lopez (c), Marc Roca, Adrian Embarba; Raul de Tomas.
Dự bị: Adria Pedrosa, Víctor Sanchez, Sergi Darder, Matias Vargas, Javi Lopez, Wu Lei, Daniel Villahermosa, Oier Olazabal, Oscar Melendo, Naldo, Nicolas Melamed, Víctor Campuzano.
BARCELONA XI (4-3-3): Marc-Andre ter Stegen; Nelson Semedo, Gerard Pique, Clement Lenglet, Jordi Alba; Sergi Roberto, Sergi Busquets, Ivan Rakitic; Lionel Messi (c), Luis Suarez, Antoine Griezmann.
Dự bị: Ansu Fati, Jorge Cuenca, Dani Morer, Riqui Puig, Arturo Vidal, Ronald Araujo, Martin Braithwaite, Inaki Pena, Neto, Monchu, Arthur, Alex Collado.
ESPANYOL XI (5-4-1): Diego Lopez; Victor Gomez, Bernardo Espinosa, Leandro Cabrera, Fernando Calero, Didac Vila; Pol Lozano, David Lopez (c), Marc Roca, Adrian Embarba; Raul de Tomas.
Dự bị: Adria Pedrosa, Víctor Sanchez, Sergi Darder, Matias Vargas, Javi Lopez, Wu Lei, Daniel Villahermosa, Oier Olazabal, Oscar Melendo, Naldo, Nicolas Melamed, Víctor Campuzano.
![]() |
Danh sách xuất phát của Barca |
Thành tích đối đầu
Thành tích đối đầu
La Liga
Thành tích gần đây Barcelona
Cúp Nhà Vua Tây Ban Nha
La Liga
Champions League
La Liga
Cúp Nhà Vua Tây Ban Nha
La Liga
Thành tích gần đây Espanyol
La Liga
Bảng xếp hạng La Liga
TT | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | ![]() | 30 | 21 | 4 | 5 | 54 | 67 | T T T T T |
2 | ![]() | 30 | 19 | 6 | 5 | 32 | 63 | B T T T B |
3 | ![]() | 29 | 16 | 9 | 4 | 24 | 57 | T T B B H |
4 | ![]() | 29 | 14 | 11 | 4 | 22 | 53 | T B H T H |
5 | ![]() | 30 | 13 | 9 | 8 | 4 | 48 | T T T T T |
6 | ![]() | 28 | 13 | 8 | 7 | 12 | 47 | H T B B T |
7 | ![]() | 30 | 12 | 7 | 11 | 1 | 43 | H T T H T |
8 | ![]() | 30 | 10 | 10 | 10 | -2 | 40 | H B H T B |
9 | ![]() | 30 | 11 | 7 | 12 | -8 | 40 | H H T B B |
10 | ![]() | 29 | 11 | 5 | 13 | -4 | 38 | T B B H T |
11 | ![]() | 29 | 9 | 9 | 11 | 1 | 36 | B B T T B |
12 | ![]() | 29 | 9 | 9 | 11 | -6 | 36 | H H T B B |
13 | ![]() | 30 | 9 | 7 | 14 | -9 | 34 | H H H B B |
14 | ![]() | 29 | 7 | 13 | 9 | -9 | 34 | B H B B H |
15 | ![]() | 30 | 8 | 10 | 12 | -13 | 34 | H T H T T |
16 | ![]() | 29 | 8 | 8 | 13 | -9 | 32 | T H B H T |
17 | ![]() | 30 | 7 | 9 | 14 | -11 | 30 | H T H B T |
18 | ![]() | 29 | 6 | 9 | 14 | -18 | 27 | B T B B B |
19 | ![]() | 29 | 6 | 8 | 15 | -15 | 26 | B H B H H |
20 | ![]() | 29 | 4 | 4 | 21 | -46 | 16 | B H B B B |
- T Thắng
- H Hòa
- B Bại