![]() Ben Mee 31 | |
![]() Anthony Martial (Kiến tạo: Romelu Lukaku) 54 | |
![]() Phil Bardsley 67 | |
![]() Paul Pogba 69 | |
![]() Paul Pogba 70 | |
![]() Nemanja Matic 77 |
Tổng thuật Burnley vs Man United
Chưa thể có Sanchez, HLV Mourinho vẫn sử dụng đội hình quen thuộc trong các chiến thắng gần đây. Thay đổi duy nhất của ông so với trận đấu trước là sử dụng Ashley Young thay cho Luke Shaw ở vị trí hậu vệ cánh trái. Về phía Burnley, HLV Sean Dyche cũng có 1 sự thay đổi so với trận thua Crystal Palace, đó là dùng tiền vệ Scott Arfield thay cho tiền đạo Sam Vokes.
Trước 1 đối thủ mạnh như Man Utd, HLV Sean Dyche không giấu ý đồ phòng ngự chặt. Chính vì thế, ông không cần đến 2 tiền đạo trên sân. Thực tế, Burnley chủ động "đổ bê tông" ngay sau tiếng còi khai cuộc cho dù chơi trên sân nhà. Đây vốn là phong cách quen thuộc của họ ở Premier League. Ngoài ra, phong độ sa sút trong thời gian vừa qua khiến đội bóng của HLV Sean Dyche không thể mạo hiểm.
Chiến thuật đơn giản của Burnley thực sự khiến Man Utd gặp khó khăn. Trong 1 ngày mà Pogba, Lingard và Mata đều chơi dưới sức, các đợt tấn công của Quỷ đỏ dễ dàng bị bẻ gãy. Các đường chuyền của đội bóng áo xám thiếu chính xác đáng báo động và tất nhiên, các cầu thủ chơi cao như Martial và Lukaku có rất ít cơ hội tiếp cận khung thành của Pope. Trong suốt hiệp 1, đội khách chỉ có 5 lần dứt điểm và không lần nào sút trúng mục tiêu. Tỉ số 0-0 vì thế phản ánh đúng thế trận của 45 phút đầu tiên.
Bước sang hiệp 2, Man Utd cố gắng tăng tốc trong khi Burnley cũng bắt đầu tổ chức phản công. Chính vì thế, trận đấu trở nên cởi mở hơn khá nhiều và cuối cùng, bàn thắng cũng đến. Phút 53, tận dụng sự sơ hở của hàng thủ Burnley, Lukaku đã có đường chuyền chính xác cho Martial lập công. Đây là trận thứ 3 liên tiếp tiền đạo người Pháp ghi bàn ở Premier League, nâng tổng số bàn thắng của anh từ đầu mùa lên con số 9.
Thua trước, Burnley buộc phải lao lên tấn công tìm bàn gỡ. Họ lập tức đáp trả Man Utd bằng cú sút phạt dội xà ngang của Gudmundsson ở phút 56. Tuy nhiên, đây cũng là tất cả những gì Burnley làm được ở trận này. Bàn thắng của Martial khiến thế trận đảo chiều. Trong khi Burnley tìm cách tấn công thì Man Utd chủ động chơi chậm chắc bảo vệ thành quả.
Rõ ràng trước 1 đối thủ tấn công quá kém như Burnley, HLV Mourinho có lý khi yêu cầu các học trò lùi về từ khá sớm. Ông cũng tung Fellaini vào thay Mata ở phút 72 nhằm ngăn chặn các pha bóng bổng của đối thủ. Thực tế Burnley không có bất cứ bài vở tấn công nào ngoài bóng bổng. Tuy vậy, trong 1 ngày Smalling và Phil Jones tập trung cao độ, các đường tạt bóng, câu bóng của Burnley đều bị phá bỏ. Tỉ số 1-0 nghiêng về Man Utd vì thế được giữ đến hết trận đấu cho dù họ thi đấu không hay hơn đối thủ.
Chiến thắng này giúp Man Utd tiếp tục bám đuổi Man City sau vòng 24. Trong khi đó, Burnley sa lầy khủng hoảng với trận thứ 8 liên tiếp không thắng.
Trước 1 đối thủ mạnh như Man Utd, HLV Sean Dyche không giấu ý đồ phòng ngự chặt. Chính vì thế, ông không cần đến 2 tiền đạo trên sân. Thực tế, Burnley chủ động "đổ bê tông" ngay sau tiếng còi khai cuộc cho dù chơi trên sân nhà. Đây vốn là phong cách quen thuộc của họ ở Premier League. Ngoài ra, phong độ sa sút trong thời gian vừa qua khiến đội bóng của HLV Sean Dyche không thể mạo hiểm.
Chiến thuật đơn giản của Burnley thực sự khiến Man Utd gặp khó khăn. Trong 1 ngày mà Pogba, Lingard và Mata đều chơi dưới sức, các đợt tấn công của Quỷ đỏ dễ dàng bị bẻ gãy. Các đường chuyền của đội bóng áo xám thiếu chính xác đáng báo động và tất nhiên, các cầu thủ chơi cao như Martial và Lukaku có rất ít cơ hội tiếp cận khung thành của Pope. Trong suốt hiệp 1, đội khách chỉ có 5 lần dứt điểm và không lần nào sút trúng mục tiêu. Tỉ số 0-0 vì thế phản ánh đúng thế trận của 45 phút đầu tiên.
Bước sang hiệp 2, Man Utd cố gắng tăng tốc trong khi Burnley cũng bắt đầu tổ chức phản công. Chính vì thế, trận đấu trở nên cởi mở hơn khá nhiều và cuối cùng, bàn thắng cũng đến. Phút 53, tận dụng sự sơ hở của hàng thủ Burnley, Lukaku đã có đường chuyền chính xác cho Martial lập công. Đây là trận thứ 3 liên tiếp tiền đạo người Pháp ghi bàn ở Premier League, nâng tổng số bàn thắng của anh từ đầu mùa lên con số 9.
Thua trước, Burnley buộc phải lao lên tấn công tìm bàn gỡ. Họ lập tức đáp trả Man Utd bằng cú sút phạt dội xà ngang của Gudmundsson ở phút 56. Tuy nhiên, đây cũng là tất cả những gì Burnley làm được ở trận này. Bàn thắng của Martial khiến thế trận đảo chiều. Trong khi Burnley tìm cách tấn công thì Man Utd chủ động chơi chậm chắc bảo vệ thành quả.
Rõ ràng trước 1 đối thủ tấn công quá kém như Burnley, HLV Mourinho có lý khi yêu cầu các học trò lùi về từ khá sớm. Ông cũng tung Fellaini vào thay Mata ở phút 72 nhằm ngăn chặn các pha bóng bổng của đối thủ. Thực tế Burnley không có bất cứ bài vở tấn công nào ngoài bóng bổng. Tuy vậy, trong 1 ngày Smalling và Phil Jones tập trung cao độ, các đường tạt bóng, câu bóng của Burnley đều bị phá bỏ. Tỉ số 1-0 nghiêng về Man Utd vì thế được giữ đến hết trận đấu cho dù họ thi đấu không hay hơn đối thủ.
Chiến thắng này giúp Man Utd tiếp tục bám đuổi Man City sau vòng 24. Trong khi đó, Burnley sa lầy khủng hoảng với trận thứ 8 liên tiếp không thắng.
![]() |
Thông số trận đấu Burnley 0-1 Man Utd |
TỔNG HỢP: BURNLEY 0-1 MAN UTD
ĐỘI HÌNH THI ĐẤU
Burnley: Pope, Bardsley, Tarkowski, Mee, Taylor, Cork, Defour, Gudmundsson, Hendrick, Arfield, Barnes.
Dự bị: Lowton, Nkoudou, Westwood, Wells, Lindegaard, Long, Vokes.
Man Utd: De Gea, Valencia, Jones, Smalling, Young, Pogba, Matic, Mata, Lingard, Martial, Lukaku.
Dự bị: Rojo, Rashford, Romero, Ander Herrera, Shaw, Fellaini, McTominay
ĐỘI HÌNH THI ĐẤU
Burnley: Pope, Bardsley, Tarkowski, Mee, Taylor, Cork, Defour, Gudmundsson, Hendrick, Arfield, Barnes.
Dự bị: Lowton, Nkoudou, Westwood, Wells, Lindegaard, Long, Vokes.
Man Utd: De Gea, Valencia, Jones, Smalling, Young, Pogba, Matic, Mata, Lingard, Martial, Lukaku.
Dự bị: Rojo, Rashford, Romero, Ander Herrera, Shaw, Fellaini, McTominay
Thành tích đối đầu
Thành tích đối đầu
Premier League
Carabao Cup
Premier League
Thành tích gần đây Burnley
Hạng nhất Anh
Cúp FA
Hạng nhất Anh
Cúp FA
Thành tích gần đây Man United
Premier League
Europa League
Premier League
Europa League
Cúp FA
Premier League
Cúp FA
Bảng xếp hạng Premier League
TT | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | ![]() | 30 | 22 | 7 | 1 | 43 | 73 | H T T T T |
2 | ![]() | 30 | 17 | 10 | 3 | 30 | 61 | B H H T T |
3 | ![]() | 30 | 17 | 6 | 7 | 15 | 57 | B H T T T |
4 | ![]() | 30 | 15 | 6 | 9 | 17 | 51 | B T B H T |
5 | ![]() | 30 | 14 | 8 | 8 | 16 | 50 | B B T T B |
6 | ![]() | 29 | 15 | 5 | 9 | 10 | 50 | B T B T T |
7 | ![]() | 30 | 13 | 9 | 8 | -1 | 48 | H T B T T |
8 | ![]() | 30 | 12 | 11 | 7 | 3 | 47 | T T T H B |
9 | ![]() | 30 | 12 | 9 | 9 | 4 | 45 | B T B T B |
10 | ![]() | 30 | 12 | 8 | 10 | 11 | 44 | B B H B B |
11 | ![]() | 30 | 12 | 5 | 13 | 4 | 41 | T H B T B |
12 | ![]() | 29 | 10 | 10 | 9 | 3 | 40 | B T T T H |
13 | ![]() | 30 | 10 | 7 | 13 | -4 | 37 | H T H T B |
14 | ![]() | 30 | 10 | 5 | 15 | 12 | 35 | T T B H B |
15 | ![]() | 30 | 7 | 13 | 10 | -5 | 34 | H H H H B |
16 | ![]() | 30 | 9 | 7 | 14 | -17 | 34 | T T B H B |
17 | ![]() | 30 | 8 | 5 | 17 | -17 | 29 | T B H T T |
18 | ![]() | 30 | 4 | 8 | 18 | -33 | 20 | B B B B T |
19 | ![]() | 30 | 4 | 5 | 21 | -42 | 17 | B B B B B |
20 | ![]() | 30 | 2 | 4 | 24 | -49 | 10 | B B B B H |
- T Thắng
- H Hòa
- B Bại