Rất nhiều cơ hội trong trận đấu này nhưng không đội nào ghi được bàn thắng quyết định
Trực tiếp kết quả Man United vs Southampton hôm nay 12-02-2022
Giải Premier League - Th 7, 12/2
Kết thúc



![]() Marcus Rashford 16 | |
![]() Jadon Sancho (Kiến tạo: Marcus Rashford) 21 | |
![]() Scott McTominay 31 | |
![]() Jack Stephens (Thay: Jan Bednarek) 46 | |
![]() Che Adams (Kiến tạo: Mohamed Elyounoussi) 48 | |
![]() Valentino Livramento (Thay: Mohamed Elyounoussi) 71 | |
![]() Anthony Elanga (Thay: Scott McTominay) 76 | |
![]() Jesse Lingard (Thay: Marcus Rashford) 82 | |
![]() Paul Pogba 85 | |
![]() Jesse Lingard 90 | |
![]() Ibrahima Diallo (Thay: Oriol Romeu) 90 |
Rất nhiều cơ hội trong trận đấu này nhưng không đội nào ghi được bàn thắng quyết định
Đó là nó! Trọng tài thổi hồi còi mãn cuộc
Tỷ lệ cầm bóng: Manchester United: 52%, Southampton: 48%.
Southampton thực hiện quả ném biên bên phần sân bên phải trong phần sân của họ
Quả phát bóng lên cho Southampton.
Raphael Varane của Manchester United thực hiện quả tạt bóng, nhưng nó đã đi ra ngoài.
Raphael Varane thực hiện một quả tạt ...
Tỷ lệ cầm bóng: Manchester United: 51%, Southampton: 49%.
Manchester United thực hiện quả ném biên bên trái phần sân của đối phương
Oriol Romeu rời sân để vào thay cho Ibrahima Diallo trong một chiến thuật thay người.
Valentino Livramento giải tỏa áp lực bằng một pha cản phá
Diogo Dalot thực hiện một quả tạt ...
Manchester United thực hiện quả ném biên bên trái phần sân của đối phương
Trọng tài ra hiệu cho một quả phạt trực tiếp khi Oriol Romeu từ Southampton gặp Bruno Fernandes
Một cú đánh đầu của Harry Maguire đã bị thủ môn chặn lại và chơi trở lại!
Luke Shaw băng xuống dứt điểm từ quả đá phạt trực tiếp.
Che Adams từ Southampton đi hơi quá xa ở đó khi kéo Jesse Lingard xuống
Southampton với thế trận tấn công tiềm ẩn rất nguy hiểm.
Trận đấu chính thức thứ tư cho biết có 5 phút thời gian sẽ được thêm vào.
Trọng tài không có khiếu nại từ Jesse Lingard, người bị phạt thẻ vàng vì bất đồng chính kiến
Người tham gia thổi còi của mình. Harry Maguire buộc Che Adams từ phía sau và đó là một quả đá phạt
![]() |
HLV Ralf Rangnick chỉ thực hiện một sự thay đổi so với đội hình ra sân vào giữa tuần trước Burnley. Ronaldo thay Edinson Cavani đá cao nhất trong sơ đồ 4-2-3-1. "Cavani đã phải bỏ dở buổi tập vào ngày hôm qua. Cậu ấy gặp một số vấn đề ở háng. Chúng tôi đã cố gắng điều trị cho cậu ấy trong cả đêm qua và sáng nay, nhưng Cavani đã nói rằng cậu ấy không đủ sức khỏe để tham gia trận đấu", HLV Rangnick giải thích lý do cậu học trò người Uruguay vắng mặt.
Trong 2 trận đấu gần nhất, MU đã tung tổng cộng 52 cú sút (30 trước Middlesbrough), (23 trước Burnley) nhưng chỉ ghi vỏn vẹn 2 bàn. Trong buổi họp báo mới nhất, HLV Rangnick đã yêu cầu Ronaldo phải ghi nhiều bàn hơn để xứng với đẳng cấp của anh.
Về phía Southampton, đội khách nhiều khả năng sẽ không từ bỏ lối chơi pressing tầm cao thường thấy dưới thời HLV Hasenhuttl. Ở trận đấu trước, "The Saints" đã chơi áp đảo ngay trên sân của Tottenham và ra về với 3 điểm. Ngoài tốc độ và kỹ thuật của cặp tiền đạo Che Adams, Broja, khung thành của De Gea còn phải đối mặt với hiểm họa từ những pha bóng cố định, những quả tạt được thực hiện bởi tiền vệ đang có phong độ cao James Ward-Prowse.
![]() |
![]() |
Trực tiếp bóng đá MU vs Southampton trận đấu Premier League lúc 19h30 ngày hôm nay 12/2 |
Có hơn 2,5 bàn ở 7 trận gần nhất Southampton làm khách tại Ngoại hạng Anh
Southampton thủng lưới ít nhất 2 bàn ở 7 trận gần nhất làm khách tại Ngoại hạng Anh
Man United không thua ở 12 lần gần nhất gặp Southampton trên mọi đấu trường
Man United ghi hơn 2,5 bàn ở 3 trận gần nhất tiếp Southampton trên sân Old Trafford tại mọi đấu trường
Southampton thua kèo châu Á 6/7 trận mới đây khi được chấp 1 trái
M.U thắng kèo châu Á 4/6 trận gần đây với bóng chấp 1 trái
M.U từ hòa tới thắng ở 5/6 vòng đấu Premier League mới đây diễn ra vào ngày thứ Bảy thứ hai trong tháng
3/4 lần gần nhất hai đội gặp nhau, tổng bàn thắng từ 4 trở lên
9/13 bàn gần nhất được ghi trong các trận đấu của M.U diễn ra ở khoảng 15 phút cuối mỗi hiệp. Mặt khác, 5 lần đối đầu gần đây giữa hai đội đều chứng kiến bàn thắng trong giai đoạn này của trận đấu.
Man United (4-2-3-1): David De Gea (1), Diogo Dalot (20), Raphael Varane (19), Harry Maguire (5), Luke Shaw (23), Scott McTominay (39), Paul Pogba (6), Marcus Rashford (10), Bruno Fernandes (18), Jadon Sancho (25), Cristiano Ronaldo (7)
Southampton (4-4-2): Fraser Forster (44), Kyle Walker-Peters (2), Jan Bednarek (35), Mohammed Salisu (22), Romain Perraud (15), Stuart Armstrong (17), James Ward-Prowse (8), Oriol Romeu (6), Mohamed Elyounoussi (24), Armando Broja (18), Che Adams (10)
Thay người | |||
76’ | Scott McTominay Anthony Elanga | 46’ | Jan Bednarek Jack Stephens |
82’ | Marcus Rashford Jesse Lingard | 71’ | Mohamed Elyounoussi Valentino Livramento |
90’ | Oriol Romeu Ibrahima Diallo |
Cầu thủ dự bị | |||
Dean Henderson | Wilfredo Caballero | ||
Victor Nilsson Lindeloef | Jack Stephens | ||
Phil Jones | Valentino Livramento | ||
Alex Telles | Yan Valery | ||
Aaron Wan-Bissaka | Moussa Djenepo | ||
Juan Mata | William Smallbone | ||
Jesse Lingard | Ibrahima Diallo | ||
Hannibal Mejbri | Shane Long | ||
Anthony Elanga | Adam Armstrong |
Huấn luyện viên | |||
TT | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | ![]() | 30 | 22 | 7 | 1 | 43 | 73 | H T T T T |
2 | ![]() | 30 | 17 | 10 | 3 | 30 | 61 | B H H T T |
3 | ![]() | 30 | 17 | 6 | 7 | 15 | 57 | B H T T T |
4 | ![]() | 30 | 15 | 6 | 9 | 17 | 51 | B T B H T |
5 | ![]() | 29 | 15 | 5 | 9 | 10 | 50 | B T B T T |
6 | ![]() | 29 | 14 | 7 | 8 | 16 | 49 | B B T T B |
7 | ![]() | 30 | 13 | 9 | 8 | -1 | 48 | H T B T T |
8 | ![]() | 30 | 12 | 11 | 7 | 3 | 47 | T T T H B |
9 | ![]() | 30 | 12 | 9 | 9 | 4 | 45 | B T B T B |
10 | ![]() | 30 | 12 | 8 | 10 | 11 | 44 | B B H B B |
11 | ![]() | 30 | 12 | 5 | 13 | 4 | 41 | T H B T B |
12 | ![]() | 29 | 10 | 10 | 9 | 3 | 40 | B T T T H |
13 | ![]() | 30 | 10 | 7 | 13 | -4 | 37 | H T H T B |
14 | ![]() | 29 | 10 | 4 | 15 | 12 | 34 | T T B H B |
15 | ![]() | 30 | 7 | 13 | 10 | -5 | 34 | H H H H B |
16 | ![]() | 30 | 9 | 7 | 14 | -17 | 34 | T T B H B |
17 | ![]() | 30 | 8 | 5 | 17 | -17 | 29 | T B H T T |
18 | ![]() | 30 | 4 | 8 | 18 | -33 | 20 | B B B B T |
19 | ![]() | 30 | 4 | 5 | 21 | -42 | 17 | B B B B B |
20 | ![]() | 30 | 2 | 4 | 24 | -49 | 10 | B B B B H |