![]() Lars Stindl 20 | |
![]() Raffael 23 | |
![]() Fernandinho 43 | |
![]() David Silva (Kiến tạo: Kevin de Bruyne) 45 | |
![]() Mahmoud Dahoud 49 | |
![]() Lars Stindl 51 | |
![]() Fernandinho 63 | |
![]() Tony Jantschke 69 | |
![]() Raffael 71 |
Tổng thuật Gladbach vs Man City
Đội chủ nhà Monchengladbach cần một chiến thắng để chiếm lợi thế trước Man City trong cuộc đua giành vé đi tiếp. Những nỗ lực của đội chủ nhà giúp họ có bàn mở tỷ số nhờ công tiền đạo Raffael sau một pha phản công nhanh.
Man City có câu trả lời ngay trước khi hiệp một kết thúc. Tình huống phối hợp tam giác mang về bàn gỡ hòa bắt nguồn từ đường chọc khe của Sterling cho De Bruyne trước khi tiền vệ người Bỉ căng ngang để Silva lập công.
Một trận hòa là vừa đủ giúp Man City giành vé vào vòng 1/8 với vị trí nhì bảng sau Barca. Monchengladbach đang có năm điểm và có thể giành tám điểm sau lượt đấu cuối, ngang bằng Man City, nhưng vẫn phải xếp sau vì chỉ số đối đầu. Man City đã thắng đội bóng Đức tới 4-0 ở lượt đi tại Etihad.
Monchengladbach sẽ xuống chơi ở Europa League, trong khi Celtic chắc chắn phải đứng cuối bảng. Hai trận đấu ở lượt cuối bảng C chỉ còn mang ý nghĩa thủ tục.
Trong trận đấu vào tối 23/11, Man City và Monchengladbach đều thể hiện rõ quyết tâm giành chiến thắng để vươn lên trong cuộc đua vào vòng 1/8. Sự quyết tâm của cả hai trở thành quyết liệt trên sân với việc cùng kết thúc trận đấu trong thế 10 người.
Đội chủ nhà mất người ngay đầu hiệp hai khi Stindl nhận thẻ đỏ gián tiếp từ hai thẻ vàng. Phía bên kia, Fernandinho cũng nối gót đồng nghiệp sau đó hơn 10 phút.
![]() |
Không cần thắng Man City vẫn giành quyền đi tiếp |
Man City có câu trả lời ngay trước khi hiệp một kết thúc. Tình huống phối hợp tam giác mang về bàn gỡ hòa bắt nguồn từ đường chọc khe của Sterling cho De Bruyne trước khi tiền vệ người Bỉ căng ngang để Silva lập công.
Một trận hòa là vừa đủ giúp Man City giành vé vào vòng 1/8 với vị trí nhì bảng sau Barca. Monchengladbach đang có năm điểm và có thể giành tám điểm sau lượt đấu cuối, ngang bằng Man City, nhưng vẫn phải xếp sau vì chỉ số đối đầu. Man City đã thắng đội bóng Đức tới 4-0 ở lượt đi tại Etihad.
Monchengladbach sẽ xuống chơi ở Europa League, trong khi Celtic chắc chắn phải đứng cuối bảng. Hai trận đấu ở lượt cuối bảng C chỉ còn mang ý nghĩa thủ tục.
Trong trận đấu vào tối 23/11, Man City và Monchengladbach đều thể hiện rõ quyết tâm giành chiến thắng để vươn lên trong cuộc đua vào vòng 1/8. Sự quyết tâm của cả hai trở thành quyết liệt trên sân với việc cùng kết thúc trận đấu trong thế 10 người.
Đội chủ nhà mất người ngay đầu hiệp hai khi Stindl nhận thẻ đỏ gián tiếp từ hai thẻ vàng. Phía bên kia, Fernandinho cũng nối gót đồng nghiệp sau đó hơn 10 phút.
![]() |
Thông số trận đấu Monchengladbach 1-1 Man City |
Thành tích đối đầu
Thành tích đối đầu
Champions League
Thành tích gần đây Gladbach
Bundesliga
Giao hữu
Bundesliga
Thành tích gần đây Man City
Premier League
Cúp FA
Premier League
Cúp FA
Premier League
Champions League
Premier League
Champions League
Bảng xếp hạng Champions League
TT | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | ![]() | 8 | 7 | 0 | 1 | 12 | 21 | |
2 | ![]() | 8 | 6 | 1 | 1 | 15 | 19 | |
3 | ![]() | 8 | 6 | 1 | 1 | 13 | 19 | |
4 | ![]() | 8 | 6 | 1 | 1 | 10 | 19 | |
5 | ![]() | 8 | 6 | 0 | 2 | 8 | 18 | |
6 | ![]() | 8 | 5 | 1 | 2 | 8 | 16 | |
7 | ![]() | 8 | 5 | 1 | 2 | 7 | 16 | |
8 | ![]() | 8 | 5 | 1 | 2 | 7 | 16 | |
9 | ![]() | 8 | 4 | 3 | 1 | 14 | 15 | |
10 | ![]() | 8 | 5 | 0 | 3 | 10 | 15 | |
11 | ![]() | 8 | 5 | 0 | 3 | 8 | 15 | |
12 | ![]() | 8 | 5 | 0 | 3 | 8 | 15 | |
13 | ![]() | 8 | 5 | 0 | 3 | 3 | 15 | |
14 | ![]() | 8 | 4 | 2 | 2 | 4 | 14 | |
15 | ![]() | 8 | 4 | 1 | 3 | 5 | 13 | |
16 | ![]() | 8 | 4 | 1 | 3 | 4 | 13 | |
17 | ![]() | 8 | 4 | 1 | 3 | 0 | 13 | |
18 | ![]() | 8 | 4 | 1 | 3 | -1 | 13 | |
19 | ![]() | 8 | 4 | 1 | 3 | -3 | 13 | |
20 | ![]() | 8 | 3 | 3 | 2 | 2 | 12 | |
21 | ![]() | 8 | 3 | 3 | 2 | -1 | 12 | |
22 | ![]() | 8 | 3 | 2 | 3 | 4 | 11 | |
23 | ![]() | 8 | 3 | 2 | 3 | 1 | 11 | |
24 | ![]() | 8 | 3 | 2 | 3 | -4 | 11 | |
25 | ![]() | 8 | 3 | 2 | 3 | -7 | 11 | |
26 | ![]() | 8 | 3 | 1 | 4 | -4 | 10 | |
27 | ![]() | 8 | 2 | 1 | 5 | -8 | 7 | |
28 | ![]() | 8 | 1 | 3 | 4 | -5 | 6 | |
29 | ![]() | 8 | 2 | 0 | 6 | -9 | 6 | |
30 | ![]() | 8 | 2 | 0 | 6 | -9 | 6 | |
31 | ![]() | 8 | 1 | 1 | 6 | -14 | 4 | |
32 | ![]() | 8 | 1 | 0 | 7 | -7 | 3 | |
33 | ![]() | 8 | 1 | 0 | 7 | -8 | 3 | |
34 | ![]() | 8 | 1 | 0 | 7 | -22 | 3 | |
35 | ![]() | 8 | 0 | 0 | 8 | -20 | 0 | |
36 | ![]() | 8 | 0 | 0 | 8 | -21 | 0 |
- T Thắng
- H Hòa
- B Bại