![]() Andre Andre 34 | |
![]() Jordan Henderson 59 | |
![]() Diogo Dalot 90 |
Tổng thuật Liverpool vs Porto
Do kết quả cặp đấu gần như đã ngã ngũ sau lượt đi, HLV Jurgen Klopp thay tới sáu vị trí, so với trận thắng Newcastle với tỷ số 2-0 cuối tuần trước. Những trụ cột như Mohamed Salah và Virgil van Dijk được nghỉ ngơi, dành sức cho “derby nước Anh” với Man Utd vào cuối tuần.
Dù không tung hết sức, Liverpool vẫn cầm bóng nhiều hơn trong hiệp một. Sau khi để tiền đạo Vincent Aboubakar có hai pha uy hiếp khung thành Loris Karius ở những phút đầu, Liverpool đáp lễ với tình huống sút trúng cột dọc ở phút 31. Ở pha bóng tưởng chừng không nguy hiểm, Sadio Mane bất ngờ tung cú đá chân trái chéo góc. Iker Casillas chịu thua, nhưng khung thành đã cứu nguy cho đội khách.
Sau hiệp một thiếu cơ hội ngon ăn, Liverpool liên tiếp uy hiếp khung thành của Casillas trong hiệp hai. Phút 59, Roberto Firmino có tình huống dẫn bóng xâm nhập vòng cấm, nhưng cú sút của chân sút người Brazil đã bị hậu vệ đội khách cản được. Ba phút sau, Firmino được rút ra nghỉ để nhường chỗ cho Danny Ings.
Dường như không muốn phải chia điểm ở lượt về, Klopp tung Salah - cầu thủ hay nhất Ngoại hạng Anh tháng 2/2018 - vào sân, ở phút 74. Chân sút người Ai Cập có cú đá chìm 10 phút sau khi xuất hiện, nhưng Casillas đã hóa giải. Những phút cuối diễn ra thủ tục, khi cả hai đều không còn động lực.
Lần gần nhất Liverpool vào tứ kết Champions League đã diễn ra cách đây chín năm. Khi đó, họ cũng thắng Real Madrid với tổng tỷ số 5-0 ở vòng 1/8. Người gác đền Real khi đó cũng là Casillas.
Dù không tung hết sức, Liverpool vẫn cầm bóng nhiều hơn trong hiệp một. Sau khi để tiền đạo Vincent Aboubakar có hai pha uy hiếp khung thành Loris Karius ở những phút đầu, Liverpool đáp lễ với tình huống sút trúng cột dọc ở phút 31. Ở pha bóng tưởng chừng không nguy hiểm, Sadio Mane bất ngờ tung cú đá chân trái chéo góc. Iker Casillas chịu thua, nhưng khung thành đã cứu nguy cho đội khách.
![]() |
Thông số trận đấu Liverpool 0-0 Porto |
Sau hiệp một thiếu cơ hội ngon ăn, Liverpool liên tiếp uy hiếp khung thành của Casillas trong hiệp hai. Phút 59, Roberto Firmino có tình huống dẫn bóng xâm nhập vòng cấm, nhưng cú sút của chân sút người Brazil đã bị hậu vệ đội khách cản được. Ba phút sau, Firmino được rút ra nghỉ để nhường chỗ cho Danny Ings.
Dường như không muốn phải chia điểm ở lượt về, Klopp tung Salah - cầu thủ hay nhất Ngoại hạng Anh tháng 2/2018 - vào sân, ở phút 74. Chân sút người Ai Cập có cú đá chìm 10 phút sau khi xuất hiện, nhưng Casillas đã hóa giải. Những phút cuối diễn ra thủ tục, khi cả hai đều không còn động lực.
Lần gần nhất Liverpool vào tứ kết Champions League đã diễn ra cách đây chín năm. Khi đó, họ cũng thắng Real Madrid với tổng tỷ số 5-0 ở vòng 1/8. Người gác đền Real khi đó cũng là Casillas.
ĐỘI HÌNH THI ĐẤU
Liverpool (4-3-3): Loris Karius; Joe Gomez, Joel Matip, Dejan Lovren, Alberto Moreno; Emre Can, Jordan Henderson, James Milner; Adam Lallana, Roberto Firmino, Sadio Mane.
Dự bị: Simon Mignolet, Ragnar Klavan, Trent Alexander-Arnold, Virgil van Dijk, Alex Oxlade-Chamberlain, Mohamed Salah, Danny Ings.
Porto (4-4-2): Iker Casillas; Maxi Pereira, Felipe, Diego Reyes, Diogo Dalot; Oliver Torres, Andre Andre, Bruno Costa, Jesus Corona; Abdul Waris, Vincent Aboubakar.
Dự bị: Yacine Brahimi, Jose Sa, Goncalo Paciencia, Ricardo Pereira, Otavio, Sergio Oliveira, Luis Mata.
Liverpool (4-3-3): Loris Karius; Joe Gomez, Joel Matip, Dejan Lovren, Alberto Moreno; Emre Can, Jordan Henderson, James Milner; Adam Lallana, Roberto Firmino, Sadio Mane.
Dự bị: Simon Mignolet, Ragnar Klavan, Trent Alexander-Arnold, Virgil van Dijk, Alex Oxlade-Chamberlain, Mohamed Salah, Danny Ings.
Porto (4-4-2): Iker Casillas; Maxi Pereira, Felipe, Diego Reyes, Diogo Dalot; Oliver Torres, Andre Andre, Bruno Costa, Jesus Corona; Abdul Waris, Vincent Aboubakar.
Dự bị: Yacine Brahimi, Jose Sa, Goncalo Paciencia, Ricardo Pereira, Otavio, Sergio Oliveira, Luis Mata.
![]() |
Đội hình thi đấu Liverpool vs Porto |
Thành tích đối đầu
Thành tích đối đầu
Champions League
Thành tích gần đây Liverpool
Premier League
Carabao Cup
Champions League
Premier League
Champions League
Premier League
Thành tích gần đây Porto
VĐQG Bồ Đào Nha
Europa League
VĐQG Bồ Đào Nha
Europa League
VĐQG Bồ Đào Nha
Bảng xếp hạng Champions League
TT | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | ![]() | 8 | 7 | 0 | 1 | 12 | 21 | |
2 | ![]() | 8 | 6 | 1 | 1 | 15 | 19 | |
3 | ![]() | 8 | 6 | 1 | 1 | 13 | 19 | |
4 | ![]() | 8 | 6 | 1 | 1 | 10 | 19 | |
5 | ![]() | 8 | 6 | 0 | 2 | 8 | 18 | |
6 | ![]() | 8 | 5 | 1 | 2 | 8 | 16 | |
7 | ![]() | 8 | 5 | 1 | 2 | 7 | 16 | |
8 | ![]() | 8 | 5 | 1 | 2 | 7 | 16 | |
9 | ![]() | 8 | 4 | 3 | 1 | 14 | 15 | |
10 | ![]() | 8 | 5 | 0 | 3 | 10 | 15 | |
11 | ![]() | 8 | 5 | 0 | 3 | 8 | 15 | |
12 | ![]() | 8 | 5 | 0 | 3 | 8 | 15 | |
13 | ![]() | 8 | 5 | 0 | 3 | 3 | 15 | |
14 | ![]() | 8 | 4 | 2 | 2 | 4 | 14 | |
15 | ![]() | 8 | 4 | 1 | 3 | 5 | 13 | |
16 | ![]() | 8 | 4 | 1 | 3 | 4 | 13 | |
17 | ![]() | 8 | 4 | 1 | 3 | 0 | 13 | |
18 | ![]() | 8 | 4 | 1 | 3 | -1 | 13 | |
19 | ![]() | 8 | 4 | 1 | 3 | -3 | 13 | |
20 | ![]() | 8 | 3 | 3 | 2 | 2 | 12 | |
21 | ![]() | 8 | 3 | 3 | 2 | -1 | 12 | |
22 | ![]() | 8 | 3 | 2 | 3 | 4 | 11 | |
23 | ![]() | 8 | 3 | 2 | 3 | 1 | 11 | |
24 | ![]() | 8 | 3 | 2 | 3 | -4 | 11 | |
25 | ![]() | 8 | 3 | 2 | 3 | -7 | 11 | |
26 | ![]() | 8 | 3 | 1 | 4 | -4 | 10 | |
27 | ![]() | 8 | 2 | 1 | 5 | -8 | 7 | |
28 | ![]() | 8 | 1 | 3 | 4 | -5 | 6 | |
29 | ![]() | 8 | 2 | 0 | 6 | -9 | 6 | |
30 | ![]() | 8 | 2 | 0 | 6 | -9 | 6 | |
31 | ![]() | 8 | 1 | 1 | 6 | -14 | 4 | |
32 | ![]() | 8 | 1 | 0 | 7 | -7 | 3 | |
33 | ![]() | 8 | 1 | 0 | 7 | -8 | 3 | |
34 | ![]() | 8 | 1 | 0 | 7 | -22 | 3 | |
35 | ![]() | 8 | 0 | 0 | 8 | -20 | 0 | |
36 | ![]() | 8 | 0 | 0 | 8 | -21 | 0 |
- T Thắng
- H Hòa
- B Bại