![]() Grzegorz Krychowiak 20' | |
![]() Ever Banega 20' | |
![]() Koke(assist) Antoine Griezmann 35' | |
![]() Tiago 43' | |
![]() Diego Godin 44' | |
![]() Antoine Griezmann 46' | |
![]() Gabi 78' | |
![]() Jackson Martinez(assist) Antoine Griezmann 85' |
Tổng thuật Sevilla vs Atletico
Với tư cách đội vô địch Europa League hai năm qua, Sevilla gây thất vọng cho CĐV nhà khi chịu thua 0-3 trước Atletico Madrid. Đây là một bất ngờ lớn trong giai đoạn đầu mùa 2015-2016, bởi mùa trước thầy trò HLV Unai Emery chỉ để thua duy nhất một trận trên sân nhà Sanchez Pizjuan.
Bước ngoặt của trận đấu diễn ra ở phút 35 khi Antoine Griezmann tạo cơ hội cho Koke sút chìm mở tỷ số cho Atletico. Trước đó, Sevilla có khởi đầu tốt hơn khi tạo được một loạt tình huống nguy hiểm mà không tận dụng thành công. Đội chủ sân Sanchez Pizjuan tiếp tục kiểm soát trận đấu sau giờ nghỉ nhưng vẫn thiếu duyên ghi bàn. Một trong những pha bỏ lỡ khiến Sevilla ôm hận thuộc về Fernando Llorente, tiền đạo mới chuyển đến từ Juventus.
Không tận dụng được cơ hội, Sevilla đã phải trả giá đắt. Vào các phút 78 và 85, Gabi và Jackson Martinez liên tục sút xa thành công nâng tỷ số lên 3-0 cho Atletico. Kết quả thậm chí có thể cao hơn nếu Griezmann không dứt điểm trúng khung gỗ của đội chủ nhà. Với bàn ấn định tỷ số, Jackson Martinez tạm đẩy lùi lo lắng về việc không hòa nhập thành công với Atletico. Tiền đạo này mới đến từ FC Porto nhưng chưa chiếm được vị trí đá chính trong đội hình của HLV Diego Simeone.
Atletico hiện có sáu điểm sau hai trận toàn thắng tại Liga, ghi bốn bàn và chưa để lọt lưới bàn nào. Liga còn có ba đội toàn thắng hai vòng đầu là Celta Vigo, Eibar và đương kim vô địch Barca.
Bước ngoặt của trận đấu diễn ra ở phút 35 khi Antoine Griezmann tạo cơ hội cho Koke sút chìm mở tỷ số cho Atletico. Trước đó, Sevilla có khởi đầu tốt hơn khi tạo được một loạt tình huống nguy hiểm mà không tận dụng thành công. Đội chủ sân Sanchez Pizjuan tiếp tục kiểm soát trận đấu sau giờ nghỉ nhưng vẫn thiếu duyên ghi bàn. Một trong những pha bỏ lỡ khiến Sevilla ôm hận thuộc về Fernando Llorente, tiền đạo mới chuyển đến từ Juventus.
Không tận dụng được cơ hội, Sevilla đã phải trả giá đắt. Vào các phút 78 và 85, Gabi và Jackson Martinez liên tục sút xa thành công nâng tỷ số lên 3-0 cho Atletico. Kết quả thậm chí có thể cao hơn nếu Griezmann không dứt điểm trúng khung gỗ của đội chủ nhà. Với bàn ấn định tỷ số, Jackson Martinez tạm đẩy lùi lo lắng về việc không hòa nhập thành công với Atletico. Tiền đạo này mới đến từ FC Porto nhưng chưa chiếm được vị trí đá chính trong đội hình của HLV Diego Simeone.
Atletico hiện có sáu điểm sau hai trận toàn thắng tại Liga, ghi bốn bàn và chưa để lọt lưới bàn nào. Liga còn có ba đội toàn thắng hai vòng đầu là Celta Vigo, Eibar và đương kim vô địch Barca.
TỔNG HỢP SEVILLA 0-3 ATLETICO

ĐỘI HÌNH RA SÂN
Sevilla: Beto; Coke, Carrico, Rami, Tremoulinas; Iborra, Krychowiak; Reyes, Banega, Vitolo; Llorente
Dự bị: Rico, Kolodziejczak, Krohn-Dehli, Gameiro, Kakuta, Mariano, Konoplyanka.
Atletico Madrid: Oblak; Juanfran, Gimenez, Godin, Gamez; Oliver Torres, Gabi, Tiago, Koke; Fernando Torres, Griezmann
Dự bị: Moya, Martinez, Savic, Correa, Saul, Ferreira Carrasco, Vietto.

ĐỘI HÌNH RA SÂN
Sevilla: Beto; Coke, Carrico, Rami, Tremoulinas; Iborra, Krychowiak; Reyes, Banega, Vitolo; Llorente
Dự bị: Rico, Kolodziejczak, Krohn-Dehli, Gameiro, Kakuta, Mariano, Konoplyanka.
Atletico Madrid: Oblak; Juanfran, Gimenez, Godin, Gamez; Oliver Torres, Gabi, Tiago, Koke; Fernando Torres, Griezmann
Dự bị: Moya, Martinez, Savic, Correa, Saul, Ferreira Carrasco, Vietto.
Thành tích đối đầu
Thành tích đối đầu
La Liga
Giao hữu
La Liga
Cúp Nhà Vua Tây Ban Nha
La Liga
Thành tích gần đây Sevilla
La Liga
Thành tích gần đây Atletico
La Liga
Cúp Nhà Vua Tây Ban Nha
La Liga
Champions League
La Liga
Champions League
La Liga
Cúp Nhà Vua Tây Ban Nha
La Liga
Bảng xếp hạng La Liga
TT | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | ![]() | 30 | 21 | 4 | 5 | 54 | 67 | T T T T H |
2 | ![]() | 30 | 19 | 6 | 5 | 32 | 63 | B T T T B |
3 | ![]() | 30 | 17 | 9 | 4 | 25 | 60 | T B B H T |
4 | ![]() | 30 | 14 | 12 | 4 | 22 | 54 | B H T H H |
5 | ![]() | 29 | 13 | 9 | 7 | 12 | 48 | T B B T H |
6 | ![]() | 30 | 13 | 9 | 8 | 4 | 48 | T T T T H |
7 | ![]() | 30 | 12 | 7 | 11 | 1 | 43 | H T T H T |
8 | ![]() | 30 | 12 | 5 | 13 | -2 | 41 | B B H T T |
9 | ![]() | 30 | 10 | 10 | 10 | -2 | 40 | H B H T B |
10 | ![]() | 30 | 11 | 7 | 12 | -8 | 40 | H H T B B |
11 | ![]() | 30 | 10 | 9 | 11 | 5 | 39 | B T T B T |
12 | ![]() | 30 | 9 | 9 | 12 | -7 | 36 | H T B B B |
13 | ![]() | 30 | 9 | 7 | 14 | -9 | 34 | H H H B B |
14 | ![]() | 29 | 7 | 13 | 9 | -9 | 34 | B H B B H |
15 | ![]() | 30 | 8 | 10 | 12 | -13 | 34 | H T H T T |
16 | ![]() | 29 | 8 | 8 | 13 | -9 | 32 | T H B H T |
17 | ![]() | 30 | 7 | 9 | 14 | -11 | 30 | H T H B T |
18 | ![]() | 29 | 6 | 9 | 14 | -18 | 27 | B T B B B |
19 | ![]() | 30 | 6 | 8 | 16 | -17 | 26 | H B H H B |
20 | ![]() | 30 | 4 | 4 | 22 | -50 | 16 | H B B B B |
- T Thắng
- H Hòa
- B Bại