![]() Pierre-Emerick Aubameyang (Kiến tạo: Sead Kolasinac) 14 | |
![]() Ashley Barnes 36 | |
![]() Sokratis 41 | |
![]() Chris Wood 47 | |
![]() Pierre-Emerick Aubameyang (Kiến tạo: Alexandre Lacazette) 48 | |
![]() Matteo Guendouzi 59 | |
![]() Ben Mee 60 | |
![]() Jack Cork 60 | |
![]() Ashley Barnes (Kiến tạo: Kevin Long) 63 | |
![]() Alex Iwobi 90 | |
![]() Ashley Westwood 90 |
Tổng thuật Arsenal vs Burnley
Về phần mình, Burnley đang chật vật ở nhóm “cầm đèn đỏ”. Đoàn quân của HLV Sean Dyche phải liên tục đối đầu với những ông lớn cũng như các đối thủ khó chơi tại Premier League 2018/19. Do vậy, Burnley chỉ thắng 1/10 trận gần nhất (hòa 2, thua 7) và được dự đoán rất khó làm nên điều bất ngờ tại sân Emirates tối nay.
![]() |
Tuy thế, Burnley lại nhập cuộc rất tự tin khi chơi pressing ngay trên phần sân Arsenal. Phút thứ 2, sau khi Aubameyang không thể đệm bóng cận thành thì Burnley đã lập tức có câu trả lời. Westwood thoát xuống tinh quái và có cơ hội đối mặt với thủ thành Leno nhưng anh lại sút bóng đi chệch cột dọc một cách đáng tiếc.
Liên tiếp sau đó là các tình huống treo bóng từ 2 biên của Burnley nhưng sự trở lại của trung vệ người Hy Lạp Sokratis Papastathopoulos đã giúp cho hàng thủ Arsenal thi đấu chắc chắn hơn.
Phút 20, tiền đạo Aubameyang có pha sút bóng chìm hiểm hóc về góc xa, mở tỷ số cho Arsenal. Trước đó, Oezil đã có pha tỉa bóng sang cánh trái cho Kolasinac băng lên và cựu cầu thủ Schalke liền chuyền lại cho Aubameyang dứt điểm 1 chạm tung lưới thủ thành Joe Hart.
Có được bàn thắng khai thông bế tắc, Arsenal chủ động cầm bóng còn Burnley dù rất cố gắng đẩy cao đội hình nhưng cách chơi tạt cánh - đánh đầu của đội khách lại không khiến hàng thủ chủ nhà gặp khó khăn.
Đến phút 37, Arsenal gặp tổn thất lực lượng khi hậu vệ Nacho Monreal buộc phải rời sân và người thay thế anh là Stephan Lichtsteiner. Tuy nhiên, tỷ số 1-0 vẫn được Arsenal giữ nguyên cho tới khi bước vào giờ nghỉ.
Sang hiệp 2, khi Burnley còn chưa tìm ra cách xuyên thủng mành lưới Leno thì thủ thành Hart đã phải nhận bàn thua thứ 2. Phút 48, sau pha chọc khe thông minh của Lacazette, Aubameyang đã có pha dứt điểm như búa bổ tung lưới Burnley.
Tưởng mọi thứ sẽ trở nên dễ dàng cho Arsenal thì hàng phòng ngự chắp vá của họ lại mắc sai lầm trong việc phá bóng, qua đó tạo cơ hội cho Barnes ghi bàn ở cự ly gần, rút ngắn tỷ số xuống còn 1-2 cho Burnley.
Thời gian tiếp theo, Arsenal chơi chắc chắn hơn còn Burnley vẫn không thi đấu thiếu đột biến. Những phút tiếp theo, điểm nhấn đáng chú ý thuộc về các pha phạm lỗi của cầu thủ đôi bên. Tuy vậy, số lượng thẻ vàng đã dừng ở con số 7.
Trước khi hiệp 2 khép lại, Oezil đánh dấu trận đấu dược đeo băng đội trưởng bằng pha kiến tạo tinh quái trong vòng 16m50 cho cầu thủ vào sân thay người Iwobi sút bóng cực nhanh ở góc hẹp, ấn định chiến thắng 3-1 cho Arsenal.
![]() |
Thông số trận đấu Arsenal 3-1 Burnley |
Thắng trận, Arsenal có 37 điểm như Tottenham nhưng lại thi đấu nhiều hơn 1 trận và vẫn đứng thứ 5 trên BXH Ngoại hạng Anh do kém hiệu số. Trong khi đó, Burnley xếp thứ 18 với chỉ 18 điểm.
ĐỘI HÌNH THI ĐẤU
ARSENAL (4-3-1-2): Bernd Leno; Ainsley Maitland-Niles, Sokratis Papastathopoulos, Nacho Monreal, Sead Kolasinac; Matteo Guendouzi, Mohamed Elneny, Grant Xhaka; Mesut Ozil; Alexandre Lacazette, Pierre-Emerick Aubameyang.
Dự bị: Petr Cech, Aaron Ramsey, Lucas Torreira, Stephan Lichtsteiner, Alex Iwobi, Eddie Nketiah, Bukayo Saka.
BURNLEY (5-3-2): Joe Hart; Phil Bardsley, Kevin Long, James Tarkowski, Ben Mee, Charlie Taylor; Jeff Hendrick, Jack Cork, Ashley Westwood; Ashley Barnes, Chris Wood.
Dự bị: Tom Heaton, Matthew Lowton, Sam Vokes, Ben Gibson, Matej Vydra, Dwight McNeil, Ali Koiki.
Thành tích đối đầu
Thành tích đối đầu
Thành tích gần đây Arsenal
Thành tích gần đây Burnley
Bảng xếp hạng Premier League
TT | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | ![]() | 30 | 22 | 7 | 1 | 43 | 73 | H T T T T |
2 | ![]() | 30 | 17 | 10 | 3 | 30 | 61 | B H H T T |
3 | ![]() | 30 | 17 | 6 | 7 | 15 | 57 | B H T T T |
4 | ![]() | 30 | 15 | 7 | 8 | 17 | 52 | B T T B T |
5 | ![]() | 30 | 15 | 6 | 9 | 17 | 51 | B T B H T |
6 | ![]() | 29 | 15 | 5 | 9 | 10 | 50 | B T B T T |
7 | ![]() | 30 | 13 | 9 | 8 | -1 | 48 | H T B T T |
8 | ![]() | 30 | 12 | 11 | 7 | 3 | 47 | T T T H B |
9 | ![]() | 30 | 12 | 9 | 9 | 4 | 45 | B T B T B |
10 | ![]() | 30 | 12 | 8 | 10 | 11 | 44 | B B H B B |
11 | ![]() | 30 | 12 | 5 | 13 | 4 | 41 | T H B T B |
12 | ![]() | 29 | 10 | 10 | 9 | 3 | 40 | B T T T H |
13 | ![]() | 30 | 10 | 7 | 13 | -4 | 37 | H T H T B |
14 | ![]() | 30 | 10 | 4 | 16 | 11 | 34 | T B H B B |
15 | ![]() | 30 | 7 | 13 | 10 | -5 | 34 | H H H H B |
16 | ![]() | 30 | 9 | 7 | 14 | -17 | 34 | T T B H B |
17 | ![]() | 30 | 8 | 5 | 17 | -17 | 29 | T B H T T |
18 | ![]() | 30 | 4 | 8 | 18 | -33 | 20 | B B B B T |
19 | ![]() | 30 | 4 | 5 | 21 | -42 | 17 | B B B B B |
20 | ![]() | 30 | 2 | 4 | 24 | -49 | 10 | B B B B H |
- T Thắng
- H Hòa
- B Bại