![]() Alexandre Lacazette (Kiến tạo: Dani Ceballos) 13 | |
![]() Pierre-Emerick Aubameyang 38 | |
![]() Ashley Barnes 43 | |
![]() Pierre-Emerick Aubameyang (Kiến tạo: Dani Ceballos) 64 | |
![]() Sokratis 90 | |
![]() David Luiz 90 | |
![]() Ashley Barnes 90 |
Tổng thuật Arsenal vs Burnley
Ngoài sự ủng hộ về lịch sử đối đầu, Arsenal cũng hưởng lợi bởi Burnley chưa từng thắng 2 trận đầu Premier League mùa bóng mới trong lịch sử tham dự giải đấu này. Do đó, Arsenal nhập cuộc tự tin ngay sau tiếng còi khai cuộc.
Tuy nhiên, hàng thủ Burnley đã chơi cực kỳ chắc chắn và đầy nỗ lực để hạn chế những pha phối hợp của những Ceballos, Lacazette và Aubameyang. Phải chờ tới phút 13, Arsenal mới có được bàn thắng mở tỷ số.
Xuất phát từ pha đá phạt góc của Ceballos bên cánh phải, Lacazette xoay trở khéo léo trước vòng vây hậu vệ đối phương trước khi tung ra cú dứt điểm khó ở cự ly gần làm bó tay thủ thành Pope. 1-0 cho Arsenal.
Có bàn thắng trước, Arsenal thi đấu tốt hơn. Hàng tiền vệ với sự xuất hiện của tân binh Dani Ceballos đã thi đấu khá ấn tượng. Ngôi sao người Tây Ban Nha mạnh dạn cầm bóng, phối hợp và dứt điểm.
Về phía Burnley, họ hầu như chẳng mấy khi tạo được pha bóng sóng gió lên khung thành Arsenal. Những tình huống tạt bóng từ 2 biên không gây ra nhiều khó khăn cho cặp trung vệ David Luiz - Sokratis Papastathopoulos cũng như thủ thành Bernd Leno.
Trong khi đó, Arsenal thỉnh thoảng khiến thủ thành Nick Pope phải hoạt động vất vả. Đó là cú sút từ cánh trái của Willock ở phút 35 hay pha dứt điểm chìm từ cánh phải của Mattéo Guendouzi vào phút 41.
Khi không thể cụ thể hóa các cơ hội thành bàn thắng, Arsenal bất ngờ bị thủng lưới ở phút 43. Từ cú đá nửa chuyền nửa sút của McNeil bên cánh trái, bóng bất ngờ tới chân Ashley Barnes và anh lập tức dứt điểm ở cự ly gần, gỡ hòa cho Burnley. 1-1 là kết quả cuối cùng của hiệp 1.
Bước sang hiệp 2, HLV Unai Emery đưa tân binh Nicolas Pepe vào sân thay Reiss Nelson. Sự có mặt của ngôi sao người Bờ Biển Ngà giúp Arsenal sở hữu bộ ba tiền đạo giàu tốc độ là Pepe - Aubameyang - Lacazette. Pepe được đá ở hành lang phải quen thuộc, Aubaymeang về lại cánh trái còn Lacazette sắm vai trung phong.
Dù có điều chỉnh nhân sự và kiểm soát bóng tốt hơn nhưng Arsenal thực sự gặp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm bàn thắng thứ 2. Pha bóng đáng chú ý nhất tới ở phút 60 khi Pepe chọc khe thông minh từ cánh phải cho Aubameyang thoát xuống nhưng cú sút nhanh của cựu cầu thủ Dortmund lại không thể hạ gục được Pope.
Nhưng Aubameyang sẽ chẳng cần phải quá nuối tiếc bởi 4 phút sau, anh đã có dịp ăn mừng bàn thắng. Sau nỗ lực tranh chấp và chuyền bóng của Ceballos, Aubameyang thoát xuống cực nhanh trước khi tung ra cú sút làm tung lưới đối phương. 2-1 cho Arsenal.
Thời gian còn lại, Burnley dù rất cố gắng nhưng không thể có bàn thắng gỡ hòa. Thắng trận, Arsenal tạm leo lên ngôi đầu bảng với 6 điểm trọn vẹn sau 2 trận.
ARSENAL XI (4-2-3-1): Bernd Leno; Nacho Monreal, Sokratis, David Luiz, Ainsley Maitland-Niles; Matteo Guendouzi, Dani Ceballos; Pierre-Emerick Aubameyang, Joe Willock, Reiss Nelson; Alexandre Lacazette.
Dự bị: Emiliano Martinez, Lucas Torreira, Nicolas Pepe, Gabriel Martinelli, Calum Chambers, Sead Kolasinac, Henrikh Mkhitaryan.
BURNLEY XI (4-4-2): Nick Pope; Matthew Lowton, James Tarkowski, Ben Mee, Erik Pieters; Johann Gudmundsson, Jack Cork, Ashley Westwood, Dwight McNeil; Chris Wood, Ashley Barnes.
Dự bị: Jeff Hendrick, Aaron Lennon, Phil Bardsley, Charlie Taylor, Ben Gibson, Joe Hart, Jay Rodriguez.
Thành tích đối đầu
Thành tích đối đầu
Thành tích gần đây Arsenal
Thành tích gần đây Burnley
Bảng xếp hạng Premier League
TT | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | ![]() | 30 | 22 | 7 | 1 | 43 | 73 | H T T T T |
2 | ![]() | 30 | 17 | 10 | 3 | 30 | 61 | B H H T T |
3 | ![]() | 30 | 17 | 6 | 7 | 15 | 57 | B H T T T |
4 | ![]() | 30 | 15 | 7 | 8 | 17 | 52 | B T T B T |
5 | ![]() | 30 | 15 | 6 | 9 | 17 | 51 | B T B H T |
6 | ![]() | 29 | 15 | 5 | 9 | 10 | 50 | B T B T T |
7 | ![]() | 30 | 13 | 9 | 8 | -1 | 48 | H T B T T |
8 | ![]() | 30 | 12 | 11 | 7 | 3 | 47 | T T T H B |
9 | ![]() | 30 | 12 | 9 | 9 | 4 | 45 | B T B T B |
10 | ![]() | 30 | 12 | 8 | 10 | 11 | 44 | B B H B B |
11 | ![]() | 30 | 12 | 5 | 13 | 4 | 41 | T H B T B |
12 | ![]() | 29 | 10 | 10 | 9 | 3 | 40 | B T T T H |
13 | ![]() | 30 | 10 | 7 | 13 | -4 | 37 | H T H T B |
14 | ![]() | 30 | 10 | 4 | 16 | 11 | 34 | T B H B B |
15 | ![]() | 30 | 7 | 13 | 10 | -5 | 34 | H H H H B |
16 | ![]() | 30 | 9 | 7 | 14 | -17 | 34 | T T B H B |
17 | ![]() | 30 | 8 | 5 | 17 | -17 | 29 | T B H T T |
18 | ![]() | 30 | 4 | 8 | 18 | -33 | 20 | B B B B T |
19 | ![]() | 30 | 4 | 5 | 21 | -42 | 17 | B B B B B |
20 | ![]() | 30 | 2 | 4 | 24 | -49 | 10 | B B B B H |
- T Thắng
- H Hòa
- B Bại