![]() Matteo Guendouzi 6 | |
![]() Phil Jagielka 10 | |
![]() Sokratis 25 | |
![]() Andre Gomes 50 | |
![]() Shkodran Mustafi 82 | |
![]() Nacho Monreal 86 |
Tổng thuật Everton vs Arsenal
Bên phía Everton, họ cũng gặp tổn thất về lực lượng khi trung vệ Michael Keane bị ốm và không thể thi đấu. Người thay thế cho anh là lão tướng Phil Jagielka. Và những fan Everton lạc quan nhất cũng không nghĩ chính sự thay đổi này đã mang về bàn mở tỷ số cho họ.
Phút thứ 10, xuất phát từ tình huống ném biên cực mạnh của Lucas Digne bên hành lang trái, bóng lộn xộn trong vòng cấm Arsenal trước khi Jagielka nhanh chân dứt điểm mở tỷ số trận đấu. Có được bàn thắng sớm, Everton càng dễ dàng hơn trong việc gây sức ép lên một Arsenal xuống tinh thần.
Một trong những lý do Arsenal chịu nhiều sức ép là vì phía trên không cầm được bóng. Ngay trong hiệp 1, có ít nhất 3 lần trung phong Alexandre Lacazette ngã xuống sân sau những pha vào bóng của hậu vệ Everton. Lacazette rõ ràng không phải là người giỏi trong thế xoay lưng với khung thành đối phương, trong khi đội trưởng Mesut Oezil cũng chơi vô cùng vật vờ. Hiệp 1 do đó thất bại hoàn toàn với thầy trò Emery.
Ngay đầu hiệp 2, Arsenal buộc phải tăng cường Ramsey và Aubameyang. Và chỉ đúng 3 phút sau khi vào sân, Ramsey có cơ hội dứt điểm trong vòng cấm sau khi bóng bị bật ra nhưng tiếc là không chính xác. Ngay sau đó, Everton đáp trả với pha thoát xuống đón lõng đường trả về của hậu vệ Arsenal nhưng Bernard lại không chiến thắng được Bernd Leno.
Những phút còn lại của trận đấu, không phải Arsenal mà Everton mới tạo ra thêm được vô vàn cơ hội nguy hiểm. Nếu chắt chiu hơn, những Richarlison, Richarlison hay Calvert-Lewin đã có thể ghi bàn thắng thứ 2 cho Everton. Dẫu vậy, sau 90 phút, chiến thắng 1-0 vẫn được bảo toàn. Trận thua này khiến Arsenal vẫn dậm chân ở vị trí thứ 4 và đánh mất cơ hội vượt qua Tottenham trên BXH.
ĐỘI HÌNH THI ĐẤU
EVERTON (4-2-3-1): Jordan Pickford; Seamus Coleman, Michael Keane, Kurt Zouma, Lucas Digne; Andre Gomes, Idrissa Gueye; Richarlison, Gylfi Sigurdsson, Bernard; Dominic Calvert-Lewin.
Dự bị: Tom Davies, Phil Jagielka, Maarten Stekelenburg, Cenk Tosun, Theo Walcott, Leighton Baines, Ademola Lookman.
ARSENAL (3-4-3): Bernd Leno; Shkodran Mustafi, Sokratis, Nacho Monreal; Ainsley Maitland-Niles, Mohamed Elneny, Matteo Guendouzi, Sead Kolasinac; Mesut Ozil, Henrikh Mkhitaryan, Alexandre Lacazette.
Dự bị: Stephan Lichtsteiner, Pierre-Emerick Aubameyang, Carl Jenkinson, Aaron Ramsey, Alex Iwobi, Petr Cech, Denis Suarez.
Thành tích đối đầu
Thành tích đối đầu
Thành tích gần đây Everton
Thành tích gần đây Arsenal
Bảng xếp hạng Premier League
TT | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | ![]() | 30 | 22 | 7 | 1 | 43 | 73 | H T T T T |
2 | ![]() | 30 | 17 | 10 | 3 | 30 | 61 | B H H T T |
3 | ![]() | 30 | 17 | 6 | 7 | 15 | 57 | B H T T T |
4 | ![]() | 30 | 15 | 6 | 9 | 17 | 51 | B T B H T |
5 | ![]() | 29 | 15 | 5 | 9 | 10 | 50 | B T B T T |
6 | ![]() | 29 | 14 | 7 | 8 | 16 | 49 | B B T T B |
7 | ![]() | 30 | 13 | 9 | 8 | -1 | 48 | H T B T T |
8 | ![]() | 30 | 12 | 11 | 7 | 3 | 47 | T T T H B |
9 | ![]() | 30 | 12 | 9 | 9 | 4 | 45 | B T B T B |
10 | ![]() | 30 | 12 | 8 | 10 | 11 | 44 | B B H B B |
11 | ![]() | 30 | 12 | 5 | 13 | 4 | 41 | T H B T B |
12 | ![]() | 29 | 10 | 10 | 9 | 3 | 40 | B T T T H |
13 | ![]() | 30 | 10 | 7 | 13 | -4 | 37 | H T H T B |
14 | ![]() | 29 | 10 | 4 | 15 | 12 | 34 | T T B H B |
15 | ![]() | 30 | 7 | 13 | 10 | -5 | 34 | H H H H B |
16 | ![]() | 30 | 9 | 7 | 14 | -17 | 34 | T T B H B |
17 | ![]() | 30 | 8 | 5 | 17 | -17 | 29 | T B H T T |
18 | ![]() | 30 | 4 | 8 | 18 | -33 | 20 | B B B B T |
19 | ![]() | 30 | 4 | 5 | 21 | -42 | 17 | B B B B B |
20 | ![]() | 30 | 2 | 4 | 24 | -49 | 10 | B B B B H |
- T Thắng
- H Hòa
- B Bại