![]() Bukayo Saka 28 | |
![]() Tom Davies 45 | |
![]() Gylfi Sigurdsson 75 | |
![]() Calum Chambers 87 | |
![]() Joe Willock 90 |
Tổng thuật Everton vs Arsenal
Màn so tài giữa Everton và Arsenal trên sân Goodison Park bất ngờ trở nên "nóng" bất thường khi đội chủ nhà chính thức bổ nhiệm HLV Carlo Ancelotti chỉ ít giờ trước khi trận đấu tại vòng 18 Ngoại hạng Anh 2019/20 diễn ra. Trên khán đài, cả 2 tân HLV Ancelotti và Mikel Arteta cùng ngồi quan sát trước khi chính thức bắt tay làm việc trong thời gian tới.Do đó, đây là trận đấu cuối cùng giữa 2 vị HLV tạm quyền là Duncan Ferguson và Freddie Ljungberg. Trong khi Ferguson tung ra đội hình gần như là mạnh nhất của Everton thì Ljungberg khiến tất cả phải ngạc nhiên khi dùng 1 loạt cầu thủ trẻ như Maitland-Niles, Smith Rowe, Bukayo Saka, Reiss Nelson và Gabriel Martinelli. Ngược lại, Mesut Oezil không có trong danh sách thi đấu còn Alexander Lacazette và bản hợp đồng kỷ lục Nicolas Pepe ngồi dự bị.
![]() |
Thông số trận đấu Everton 0-0 Arsenal |
Với việc không sử dụng những quân bài tốt nhất, Arsenal dù chơi với tinh thần máu lửa nhưng lại không thể tạo ra các cơ hội đáng chú ý. Trong khi đó, Everton dù có lợi thế sân nhà và tinh thần đang lên lại chơi không thực sự ấn tượng. Do đó, hiệp 1 khép lại với kết quả hòa 0-0.
Bước sang hiệp 2, Arsenal bất ngờ đẩy cao đội hình tấn công và khiến cho thủ thành Jordan Pickford phải hoạt động vất vả. Phút 51, xuất phát từ pha đánh đầu ngược của hậu vệ Chambers, Aubameyang lập tức băng vào đệm bóng cận thành nhưng Pickford vẫn kịp bay người cứu thua.
2 phút sau, Aubameyang lại có cơ hội dứt điểm trong vòng 16m50 sau đường chuyền rất chất lượng của Lucas Torreira. Nhưng lần này, ngôi sao người Gabon lại sút bóng quá nhẹ.
Thế trận trên sân trong những phút tiếp theo cũng không có nhiều thay đổi dù đôi lúc tốc độ của trận đấu cũng đã được đẩy lên. Everton cố gắng gia tăng sức ép về phía khung thành Berd Leno bằng những pha treo bóng từ 2 biên nhưng không có gì đột biến.
Hòa 0-0, Arsenal hiện đứng thứ 9 trên BXH Ngoại hạng Anh với 23 điểm sau 18 vòng đấu còn Everton đứng thứ 15 với 19 điểm.
ĐỘI HÌNH THI ĐẤU
Everton XI (4-2-3-1): Jordan Pickford; Djibril Sidibe, Mason Holgate, Yerry Mina, Lucas Digne; Tom Davies, Fabian Delph; Alex Iwobi, Gylfi Sigurdsson, Richarlison; Dominic Calvert-Lewin
Dự bị: Michael Keane, Leighton Baines, Bernard, Maarten Stekelenburg, Moise Kean, Seamus Coleman, Cenk Tosun
Arsenal XI (4-2-3-1): Bernd Leno; Ainsley Maitland-Niles, Calum Chambers, David Luiz, Bukayo Saka; Lucas Torreira, Granit Xhaka; Reiss Nelson, Emile Smith Rowe, Gabriel Martinelli; Pierre-Emerick Aubameyang
Dự bị: Emiliano Martínez, Konstantinos Mavropanos, Alexandre Lacazette, Nicolas Pepe, Shkodran Mustafi, Matteo Guendouzi, Joseph Willock
Everton XI (4-2-3-1): Jordan Pickford; Djibril Sidibe, Mason Holgate, Yerry Mina, Lucas Digne; Tom Davies, Fabian Delph; Alex Iwobi, Gylfi Sigurdsson, Richarlison; Dominic Calvert-Lewin
Dự bị: Michael Keane, Leighton Baines, Bernard, Maarten Stekelenburg, Moise Kean, Seamus Coleman, Cenk Tosun
Arsenal XI (4-2-3-1): Bernd Leno; Ainsley Maitland-Niles, Calum Chambers, David Luiz, Bukayo Saka; Lucas Torreira, Granit Xhaka; Reiss Nelson, Emile Smith Rowe, Gabriel Martinelli; Pierre-Emerick Aubameyang
Dự bị: Emiliano Martínez, Konstantinos Mavropanos, Alexandre Lacazette, Nicolas Pepe, Shkodran Mustafi, Matteo Guendouzi, Joseph Willock
![]() |
Đội hình thi đấu trận Everton vs Arsenal |
Thành tích đối đầu
Thành tích đối đầu
Premier League
Giao hữu
Premier League
Thành tích gần đây Everton
Premier League
Cúp FA
Premier League
Thành tích gần đây Arsenal
Premier League
Champions League
Premier League
Champions League
Premier League
Carabao Cup
Premier League
Bảng xếp hạng Premier League
TT | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | ![]() | 30 | 22 | 7 | 1 | 43 | 73 | H T T T T |
2 | ![]() | 30 | 17 | 10 | 3 | 30 | 61 | B H H T T |
3 | ![]() | 30 | 17 | 6 | 7 | 15 | 57 | B H T T T |
4 | ![]() | 30 | 15 | 6 | 9 | 17 | 51 | B T B H T |
5 | ![]() | 29 | 15 | 5 | 9 | 10 | 50 | B T B T T |
6 | ![]() | 29 | 14 | 7 | 8 | 16 | 49 | B B T T B |
7 | ![]() | 30 | 13 | 9 | 8 | -1 | 48 | H T B T T |
8 | ![]() | 30 | 12 | 11 | 7 | 3 | 47 | T T T H B |
9 | ![]() | 30 | 12 | 9 | 9 | 4 | 45 | B T B T B |
10 | ![]() | 30 | 12 | 8 | 10 | 11 | 44 | B B H B B |
11 | ![]() | 30 | 12 | 5 | 13 | 4 | 41 | T H B T B |
12 | ![]() | 29 | 10 | 10 | 9 | 3 | 40 | B T T T H |
13 | ![]() | 30 | 10 | 7 | 13 | -4 | 37 | H T H T B |
14 | ![]() | 29 | 10 | 4 | 15 | 12 | 34 | T T B H B |
15 | ![]() | 30 | 7 | 13 | 10 | -5 | 34 | H H H H B |
16 | ![]() | 30 | 9 | 7 | 14 | -17 | 34 | T T B H B |
17 | ![]() | 30 | 8 | 5 | 17 | -17 | 29 | T B H T T |
18 | ![]() | 30 | 4 | 8 | 18 | -33 | 20 | B B B B T |
19 | ![]() | 30 | 4 | 5 | 21 | -42 | 17 | B B B B B |
20 | ![]() | 30 | 2 | 4 | 24 | -49 | 10 | B B B B H |
- T Thắng
- H Hòa
- B Bại