![]() (Pen) Andrej Kramaric 16 | |
![]() Leroy Sane 45 | |
![]() Leroy Sane (Kiến tạo: Raheem Sterling) 61 | |
![]() Benjamin Huebner 64 | |
![]() Florian Grillitsch 64 | |
![]() Joelinton 77 |
Tổng thuật Man City vs Hoffenheim
Man City đã chắc suất vào vòng đấu loại trực tiếp, thế nên cuộc tiếp đón Hoffenheim trên sân nhà Etihad ở lượt trận cuối vòng bảng Champions League chỉ còn mang ý nghĩa thủ tục đối với thầy trò Pep Guardiola. Vì vậy, vị chiến lược gia người Tây Ban Nha này đã cho một số trụ cột như Fernandinho, David Silva hay Sergio Aguero nghỉ ngơi.
Dù vậy, với lực lượng còn lại, Man City cũng vượt trội hoàn toàn đối thủ. Thế nên đội chủ nhà vẫn thể hiện sự áp đảo. Bằng chứng là trong 90 phút, Man City kiểm soát bóng lên tới 61% và tung ra tổng cộng 20 pha dứt điểm về phía khung thành Hoffenheim.
Tất nhiên, Hoffenheim không phải dễ bắt nạt. Đại diện của bóng đá Đức nhập cuộc khá tự tin và tạo ra nhiều tình huống sóng gió về phía khung thành Ederson. Thậm chí Hoffenheim còn là đội có được bàn thắng mở tỷ số do công của Kramaric với một tình huống đá phạt đền quyết đoán.
Phải đến phút bù giờ hiệp 1, Man City mới có được bàn thắng quân bình tỷ số sau khi phung phí hàng loạt cơ hội ăn bàn rõ rệt, trong đó có 2 lần đưa bóng dội khung gỗ đối phương. Người lập công là Sane với một tình huống đá phạt hàng rào đẹp mắt.
Bước sang hiệp 2, Man City tiếp tục dồn ép đối thủ và Sane một lần nữa tỏa sáng đem về bàn thắng cho đội chủ nhà. Bắt nguồn từ một tình huống phản công chớp nhoáng, chính tài năng trẻ người Đức phát động tấn công và kết thúc bằng pha dứt điểm gọn ghẽ qua tay thủ môn đối phương nâng tỷ số lên 2-1.
2-1 cũng là kết quả chung cuộc của trận đấu. Với chiến thắng này, Man City kết thúc vòng bảng với ngôi đầu bảng F. Đội đứng thứ hai và giành chiếc vé còn lại là Lyon sau khi cầm hòa thành công Shakhar Donetsk trên sân đối phương.
Dù vậy, với lực lượng còn lại, Man City cũng vượt trội hoàn toàn đối thủ. Thế nên đội chủ nhà vẫn thể hiện sự áp đảo. Bằng chứng là trong 90 phút, Man City kiểm soát bóng lên tới 61% và tung ra tổng cộng 20 pha dứt điểm về phía khung thành Hoffenheim.
Tất nhiên, Hoffenheim không phải dễ bắt nạt. Đại diện của bóng đá Đức nhập cuộc khá tự tin và tạo ra nhiều tình huống sóng gió về phía khung thành Ederson. Thậm chí Hoffenheim còn là đội có được bàn thắng mở tỷ số do công của Kramaric với một tình huống đá phạt đền quyết đoán.
Phải đến phút bù giờ hiệp 1, Man City mới có được bàn thắng quân bình tỷ số sau khi phung phí hàng loạt cơ hội ăn bàn rõ rệt, trong đó có 2 lần đưa bóng dội khung gỗ đối phương. Người lập công là Sane với một tình huống đá phạt hàng rào đẹp mắt.
Bước sang hiệp 2, Man City tiếp tục dồn ép đối thủ và Sane một lần nữa tỏa sáng đem về bàn thắng cho đội chủ nhà. Bắt nguồn từ một tình huống phản công chớp nhoáng, chính tài năng trẻ người Đức phát động tấn công và kết thúc bằng pha dứt điểm gọn ghẽ qua tay thủ môn đối phương nâng tỷ số lên 2-1.
2-1 cũng là kết quả chung cuộc của trận đấu. Với chiến thắng này, Man City kết thúc vòng bảng với ngôi đầu bảng F. Đội đứng thứ hai và giành chiếc vé còn lại là Lyon sau khi cầm hòa thành công Shakhar Donetsk trên sân đối phương.
ĐỘI HÌNH THI ĐẤU
Man City (4-3-3): Ederson; John Stones, Nicolas Otamendi, Aymeric Laporte, Oleksandr Zinchenko; Bernardo Silva, Ilkay Gundogan, Phil Foden; Raheem Sterling, Gabriel Jesus, Leroy Sane.
Dự bị: Arijanet Muric, Fabian Delph, Vincent Kompany, Riyad Mahrez, Kyle Walker, Lukas Nmecha, Brahim Diaz.
Hoffenheim (3-4-1-2): Oliver Baumann; Kasim Adams, Benjamin Hubner, Pavel Kaderabek; Joshua Brenet, Dennis Geiger, Florian Grillitsch, Nico Schulz; Leonardo Bittencourt; Andrej Kramaric, Joelinton.
Dự bị: Gregor Kobel, Reiss Nelson, Ishak Belfodil, Ermin Bicakcic, Steven Zuber, Vincenzo Grifo, Nadiem Amiri.
Man City (4-3-3): Ederson; John Stones, Nicolas Otamendi, Aymeric Laporte, Oleksandr Zinchenko; Bernardo Silva, Ilkay Gundogan, Phil Foden; Raheem Sterling, Gabriel Jesus, Leroy Sane.
Dự bị: Arijanet Muric, Fabian Delph, Vincent Kompany, Riyad Mahrez, Kyle Walker, Lukas Nmecha, Brahim Diaz.
Hoffenheim (3-4-1-2): Oliver Baumann; Kasim Adams, Benjamin Hubner, Pavel Kaderabek; Joshua Brenet, Dennis Geiger, Florian Grillitsch, Nico Schulz; Leonardo Bittencourt; Andrej Kramaric, Joelinton.
Dự bị: Gregor Kobel, Reiss Nelson, Ishak Belfodil, Ermin Bicakcic, Steven Zuber, Vincenzo Grifo, Nadiem Amiri.
Thành tích đối đầu
Thành tích đối đầu
Champions League
Thành tích gần đây Man City
Premier League
Cúp FA
Premier League
Cúp FA
Premier League
Champions League
Premier League
Champions League
Thành tích gần đây Hoffenheim
Bundesliga
Europa League
Bundesliga
Bảng xếp hạng Champions League
TT | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | ![]() | 8 | 7 | 0 | 1 | 12 | 21 | |
2 | ![]() | 8 | 6 | 1 | 1 | 15 | 19 | |
3 | ![]() | 8 | 6 | 1 | 1 | 13 | 19 | |
4 | ![]() | 8 | 6 | 1 | 1 | 10 | 19 | |
5 | ![]() | 8 | 6 | 0 | 2 | 8 | 18 | |
6 | ![]() | 8 | 5 | 1 | 2 | 8 | 16 | |
7 | ![]() | 8 | 5 | 1 | 2 | 7 | 16 | |
8 | ![]() | 8 | 5 | 1 | 2 | 7 | 16 | |
9 | ![]() | 8 | 4 | 3 | 1 | 14 | 15 | |
10 | ![]() | 8 | 5 | 0 | 3 | 10 | 15 | |
11 | ![]() | 8 | 5 | 0 | 3 | 8 | 15 | |
12 | ![]() | 8 | 5 | 0 | 3 | 8 | 15 | |
13 | ![]() | 8 | 5 | 0 | 3 | 3 | 15 | |
14 | ![]() | 8 | 4 | 2 | 2 | 4 | 14 | |
15 | ![]() | 8 | 4 | 1 | 3 | 5 | 13 | |
16 | ![]() | 8 | 4 | 1 | 3 | 4 | 13 | |
17 | ![]() | 8 | 4 | 1 | 3 | 0 | 13 | |
18 | ![]() | 8 | 4 | 1 | 3 | -1 | 13 | |
19 | ![]() | 8 | 4 | 1 | 3 | -3 | 13 | |
20 | ![]() | 8 | 3 | 3 | 2 | 2 | 12 | |
21 | ![]() | 8 | 3 | 3 | 2 | -1 | 12 | |
22 | ![]() | 8 | 3 | 2 | 3 | 4 | 11 | |
23 | ![]() | 8 | 3 | 2 | 3 | 1 | 11 | |
24 | ![]() | 8 | 3 | 2 | 3 | -4 | 11 | |
25 | ![]() | 8 | 3 | 2 | 3 | -7 | 11 | |
26 | ![]() | 8 | 3 | 1 | 4 | -4 | 10 | |
27 | ![]() | 8 | 2 | 1 | 5 | -8 | 7 | |
28 | ![]() | 8 | 1 | 3 | 4 | -5 | 6 | |
29 | ![]() | 8 | 2 | 0 | 6 | -9 | 6 | |
30 | ![]() | 8 | 2 | 0 | 6 | -9 | 6 | |
31 | ![]() | 8 | 1 | 1 | 6 | -14 | 4 | |
32 | ![]() | 8 | 1 | 0 | 7 | -7 | 3 | |
33 | ![]() | 8 | 1 | 0 | 7 | -8 | 3 | |
34 | ![]() | 8 | 1 | 0 | 7 | -22 | 3 | |
35 | ![]() | 8 | 0 | 0 | 8 | -20 | 0 | |
36 | ![]() | 8 | 0 | 0 | 8 | -21 | 0 |
- T Thắng
- H Hòa
- B Bại