![]() Jamaal Lascelles 28 | |
![]() Victor Lindelof 46 | |
![]() Romelu Lukaku 64 | |
![]() Luke Shaw 75 | |
![]() Marcus Rashford (Kiến tạo: Alexis Sanchez) 80 |
Tổng thuật Newcastle vs Man United
Ở trận này, M.U chào đón sự trở lại của Antonio Valencia, Phil Jones tái xuất do Eric Bailly bị treo giò. Trên hàng công, Juan Mata đá chính thay cho Jesse Lingard, bộ khung còn lại được giữ nguyên. Trong khi đó, Newcastle vẫn sử dụng sơ đồ 4-4-1-1 thiên về phòng ngự quen thuộc với tiền đạo cắm duy nhất là Salomon Rondon.
![]() |
Trước sự hưng phấn của M.U, Newcastle chấp nhận đá “tử thủ” cho dù có lợi thế sân nhà. Các cầu thủ của Rafa Benitez thi đấu kỷ luật và vào bóng rất quyết liệt khiến hàng công M.U gặp khó khăn trong suốt hiệp 1.Hàng thủ cực đông của Newcastle khiến M.U không thể tấn công thoáng như các trận đấu trước. Các pha xâm nhập của Paul Pogba cũng trở nên vô hại khi các đường đưa bóng vào vòng cấm đối thủ đều bị phá dội ra ngoài.
Theo thống kê, M.U cầm bóng đến 73% trong hiệp 1 nhưng không có bất cứ cơ hội nào thực sự rõ ràng. 3 lần họ dứt điểm trúng đích đều quá dễ dàng với thủ môn Martin Dubravka. Ở hướng ngược lại, Newcastle cũng có rất ít tình huống phản công và tạo ra sóng gió không đáng kể với khung thành của De Gea.
Bước sang hiệp 2, tình thế trận đấu không thay đổi. M.U vẫn cầm bóng vượt trội, phối hợp tấn công nhanh nhưng... bế tắc trước vòng cấm có quá đông cầu thủ Newcastle. Trong thời khắc khó khăn đó, Ole Solskjaer đã có quyết định mang tính bước ngoặt khi tung Lukaku và Sanchez cùng lúc vào sân thay cho Mata và Martial.
Chưa đầy 1 phút sau khi vào sân, Lukaku đã lập công. Từ pha đá phạt khó chịu của Rashford, thủ môn Dubravka để bóng ói ra và Lukaku lập tức lao vào ghi bàn mở tỉ số cho M.U. Có bàn khai thông bế tắc, Quỷ đỏ dễ đá hơn hẳn. Họ tiếp tục kiểm soát bóng và không cho Newcastle cơ hội tấn công.
Việc dâng đội hình quá cao cũng khiến M.U gặp đôi chút vấn đề khi mất bóng. Một trong những tình huống đó khiến Luke Shaw phải phạm lỗi và nhận thẻ vàng ở phút 75 để chống phản công. Tuy vậy, sự quyết tâm của Quỷ đỏ cũng nhanh chóng được đền đáp bằng bàn thắng thứ 2. Phút 80, Lukaku và Sanchez phối hợp đẹp mắt giúp Rashford đối mặt với thủ môn Dubravka, và tiền đạo người Anh có pha đặt lòng lạnh lùng để nâng tỉ số lên 2-0 cho đội khách. Trận đấu coi như được định đoạt.
Những phút cuối trận, Newcastle tràn lên tìm bàn gỡ nhưng bất thành. Hàng công của "Chích chòe" quá thiếu sáng tạo và không thể vượt qua số đông cầu thủ M.U lui về phòng ngự. Nếu M.U chắt chiu hơn, Newcastle đã thủng lưới thêm ở những phút bù giờ.
Thắng 2-0 nhờ cái duyên dự bị của Solskjaer, M.U tiếp tục thăng hoa. Với 3 điểm có được, họ đã rút ngắn khoảng cách với top 4 xuống còn 6 điểm vì Chelsea bất ngờ để Southampton cầm hòa 0-0 ngay tại Stamford Bridge.
![]() |
Thông số trận đấu Newcastle 0-2 Man Utd |
ĐỘI HÌNH THI ĐẤU
NEWCASTLE (5-4-1): Martin Dubravka; Matt Ritchie, Paul Dummett, Jamaal Lascelles, Fabian Schar, DeAndre Yedlin; Ayoze Perez, Mohamed Diame, Isaac Hayden, Christian Atsu; Salomon Rondon.
Dự bị: Florian Lejeune, Freddy Woodman, Javier Manquillo, Joselu, Jonjo Shelvey, Kenedy, Yoshinori Muto
MANCHESTER UNITED (4-3-3): David De Gea; Antonio Valencia, Victor Lindelof, Phil Jones, Luke Shaw; Ander Herrera, Nemanja Matic; Juan Mata, Paul Pogba, Anthony Martial; Marcus Rashford.
Dự bị: Jesse Lingard, Romelu Lukaku, Alexis Sanchez, Sergio Romero, Fred, Ashley Young, Matteo Darmian.
![]() |
Đội hình thi đấu Newcastle vs Man Utd |
Thành tích đối đầu
Thành tích đối đầu
Thành tích gần đây Newcastle
Thành tích gần đây Man United
Bảng xếp hạng Premier League
TT | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | ![]() | 30 | 22 | 7 | 1 | 43 | 73 | H T T T T |
2 | ![]() | 30 | 17 | 10 | 3 | 30 | 61 | B H H T T |
3 | ![]() | 30 | 17 | 6 | 7 | 15 | 57 | B H T T T |
4 | ![]() | 30 | 15 | 6 | 9 | 17 | 51 | B T B H T |
5 | ![]() | 29 | 15 | 5 | 9 | 10 | 50 | B T B T T |
6 | ![]() | 29 | 14 | 7 | 8 | 16 | 49 | B B T T B |
7 | ![]() | 30 | 13 | 9 | 8 | -1 | 48 | H T B T T |
8 | ![]() | 30 | 12 | 11 | 7 | 3 | 47 | T T T H B |
9 | ![]() | 30 | 12 | 9 | 9 | 4 | 45 | B T B T B |
10 | ![]() | 30 | 12 | 8 | 10 | 11 | 44 | B B H B B |
11 | ![]() | 30 | 12 | 5 | 13 | 4 | 41 | T H B T B |
12 | ![]() | 29 | 10 | 10 | 9 | 3 | 40 | B T T T H |
13 | ![]() | 30 | 10 | 7 | 13 | -4 | 37 | H T H T B |
14 | ![]() | 29 | 10 | 4 | 15 | 12 | 34 | T T B H B |
15 | ![]() | 30 | 7 | 13 | 10 | -5 | 34 | H H H H B |
16 | ![]() | 30 | 9 | 7 | 14 | -17 | 34 | T T B H B |
17 | ![]() | 30 | 8 | 5 | 17 | -17 | 29 | T B H T T |
18 | ![]() | 30 | 4 | 8 | 18 | -33 | 20 | B B B B T |
19 | ![]() | 30 | 4 | 5 | 21 | -42 | 17 | B B B B B |
20 | ![]() | 30 | 2 | 4 | 24 | -49 | 10 | B B B B H |
- T Thắng
- H Hòa
- B Bại