![]() Alvaro Morata (Kiến tạo: Ross Barkley) 22 | |
![]() James Tarkowski 43 | |
![]() Willian 45 | |
![]() Jeff Hendrick 48 | |
![]() Ross Barkley (Kiến tạo: N'Golo Kante) 57 | |
![]() Robbie Brady 61 | |
![]() Willian (Kiến tạo: Ross Barkley) 63 | |
![]() Johann Gudmundsson 64 | |
![]() Ruben Loftus-Cheek 90 |
Tổng thuật Burnley vs Chelsea
![]() |
Trong khoảng 10 phút, việc phát triển bóng của Chelsea khá khó khăn khi đối thủ áp sát. Không có nhân tố có khả năng tạo đột biến cao như Hazard, Chelsea cần thời gian để thích nghi.
Mặc dù đội chủ nhà chủ động hơn nhưng cũng không tạo ra cơ hội nào thực sự đáng kể. Ngược lại, gần như trong tình huống đầu tiên xuống sâu phần sân đối phương – phút 12, Chelsea tạo ra pha bóng nguy hiêm. Alvaro Morata đánh đầu nối từ cú sút của Ross Barkley tạo nên quỹ đạo rất khó, nhưng may cho Burnley là Joe Hart đã xuất sắc cứu thua.
5 phút sau, Burnley có câu trả lời khi thủ môn Kepa Arizabalaga phá bóng không tốt từ đường tạt bóng, nhưng may là Robbie Brady dứt điểm không trúng đích.Mặc dù việc Hazard vắng mặt giúp Burnley tránh được áp lực lớn nhưng đó cũng lại là yếu tố tiềm ẩn mối nguy với chính họ. Mối nguy từ việc dâng cao đội hình.
Có thể Chelsea không thực sự nhuần nhuyễn trong tổ chức thế trận nhưng họ lại sở hữu các nhân tố chất lượng, biết tạo ra đột biến. Morata và Willian đưa ra cảnh báo cho đội chủ nhà ở phút 21 khi đội hình dâng cao, với pha dứt điểm trúng cột dọc của cầu thủ người Brazil.
Đúng 1 phút sau, không rút được kinh nghiệm, đội chủ nhà để mất bóng ở gần giữa sân, N’Golo Kante đẩy bóng vào khoảng trống cho Barkley và tiền vệ người Anh thực hiện pha chọc khe tốt cho Morata băng xuống, dứt điểm hạ gục Hart, mở điểm cho The Blues.
Dù HLV Maurizio Sarri sớm phải điều chỉnh ở phút 29 do Pedro Rodriguez bị đau nhưng bàn thắng mang lại tâm lý tốt cùng sự bế tắc mà đội chủ nhà thể hiện, Chelsea kiểm soát trận đấu tốt hơn.
Gần cuối hiệp 1, Morata có một cơ hội khác sau pha xử lý qua người tốt, nhưng cú ra chân lại đưa bóng đi không chính xác. Cách biệt 1 bàn được giữ sau hiệp 1 như khi Burnley làm khách trên sân Manchester City ở vòng đấu trước. Khi đó, Burnley sụp đổ trong hiệp 2 và đã có những nhận định về việc họ không để điều đó lặp lại.
Thế nhưng, rõ ràng là chẳng có bài học nào được rút ra. Nói đúng hơn, năng lực của Burnley được nhìn nhận rõ hơn ở vị trí thứ 14.
12 phút sau giờ nghỉ, thêm một tình huống rất giống dẫn đến bàn mở tỷ số, Kante lại đặt Barkley vào khoảng trống trước mặt, nhưng lần này, anh không chuyền cho bất kỳ ai mà dứt điểm từ xa, nhân đôi cách biệt. Barkley trở thành cầu thủ người Anh đầu tiên kể từ tháng 2/2013 - sau Frank Lampard, ghi bàn ở 3 trận liên tiếp cho Chelsea ở Premier League.
5 phút sau, lại là cú sút xa khác – lần này là William, găm bóng vào lưới Hart để tỷ số là 3-0. Lần thứ 10 kể từ ngày ra mắt vào tháng 10/2013, cầu thủ người Brazil ghi bàn từ ngoài vòng cấm tại Premier League.
Những diễn biến tiếp theo tiếp tục là sự bế tắc của đội chủ nhà, trong khi Chelsea chơi ung dung. Trong 4 phút bù giờ, Olivier Giroud đánh đầu trúng xà ngang trước khi Ruben Loftus-Cheek trừng phạt sự lúng túng của hàng thủ chủ nhà bằng bàn thắng thứ tư.
Burnley sụp đổ hệt như cách họ đã gục ngã trước Man City, trong khi Chelsea có trận thứ 10 liên tiếp bất bại để tiếp tục bám sát Liverpool và Man City.
![]() |
Thông số trận đấu Burnley 0-4 Chelsea |
ĐỘI HÌNH THI ĐẤU
BURNLEY (4-4-1-1): Joe Hart; Matthew Lowton, James Tarkowski, Ben Mee, Charlie Taylor; Johann Berg Gudmundsson, Jack Cork, Steven Defour, Robbie Brady; Jeff Hendrick; Sam Vokes.
Dự bị: Tom Heaton, Chris Wood, Kevin Long, Matej Vydra, Ashley Westwood, Ashley Barnes, Phil Bardsley.
CHELSEA (4-3-3): Kepa Arrizabalaga; Cesar Azpilicueta, Antonio Rudiger, David Luiz, Marcos Alonso; N'Golo Kante, Jorginho, Ross Barkley; Pedro, Alvaro Morata, Willian.
Dự bị: Cesc Fabregas, Davide Zappacosta, Willy Caballero, Mateo Kovacic, Gary Cahill, Olivier Giroud, Ruben Loftus-Cheek.
![]() |
Đội hình thi đấu Burnley vs Chelsea |
Thành tích đối đầu
Thành tích đối đầu
Thành tích gần đây Burnley
Thành tích gần đây Chelsea
Bảng xếp hạng Premier League
TT | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | ![]() | 30 | 22 | 7 | 1 | 43 | 73 | H T T T T |
2 | ![]() | 30 | 17 | 10 | 3 | 30 | 61 | B H H T T |
3 | ![]() | 30 | 17 | 6 | 7 | 15 | 57 | B H T T T |
4 | ![]() | 30 | 15 | 7 | 8 | 17 | 52 | B T T B T |
5 | ![]() | 30 | 15 | 6 | 9 | 17 | 51 | B T B H T |
6 | ![]() | 29 | 15 | 5 | 9 | 10 | 50 | B T B T T |
7 | ![]() | 30 | 13 | 9 | 8 | -1 | 48 | H T B T T |
8 | ![]() | 30 | 12 | 11 | 7 | 3 | 47 | T T T H B |
9 | ![]() | 30 | 12 | 9 | 9 | 4 | 45 | B T B T B |
10 | ![]() | 30 | 12 | 8 | 10 | 11 | 44 | B B H B B |
11 | ![]() | 30 | 12 | 5 | 13 | 4 | 41 | T H B T B |
12 | ![]() | 29 | 10 | 10 | 9 | 3 | 40 | B T T T H |
13 | ![]() | 30 | 10 | 7 | 13 | -4 | 37 | H T H T B |
14 | ![]() | 30 | 10 | 4 | 16 | 11 | 34 | T B H B B |
15 | ![]() | 30 | 7 | 13 | 10 | -5 | 34 | H H H H B |
16 | ![]() | 30 | 9 | 7 | 14 | -17 | 34 | T T B H B |
17 | ![]() | 30 | 8 | 5 | 17 | -17 | 29 | T B H T T |
18 | ![]() | 30 | 4 | 8 | 18 | -33 | 20 | B B B B T |
19 | ![]() | 30 | 4 | 5 | 21 | -42 | 17 | B B B B B |
20 | ![]() | 30 | 2 | 4 | 24 | -49 | 10 | B B B B H |
- T Thắng
- H Hòa
- B Bại