![]() Gonzalo Higuain (Kiến tạo: Cesar Azpilicueta) 20 | |
![]() Calum Chambers 22 | |
![]() Calum Chambers (Kiến tạo: Ryan Babel) 28 | |
![]() Jorginho (Kiến tạo: Eden Hazard) 31 | |
![]() Kevin McDonald 51 | |
![]() Jorginho 61 |
Tổng thuật Fulham vs Chelsea
Trên hàng công, tiền đạo tân binh Gonzalo Higuain được Sarri mang về từ Serie A tiếp tục được trao ấn tiên phong. Hỗ trợ cho chân sút người Argentina ở hai bên cánh lần lượt là Eden Hazard và Willian.
Với chất lượng đội hình vượt trội, Chelsea nhanh chóng làm chủ cuộc chơi. Ngay phút thứ 4, Higuain đã khiến cổ động viên chủ nhà đứng ngồi không yên với tình huống bật cao đánh đầu đưa bóng đi sạt cột dọc.
Dù vậy, tới phút 20, sự lo sợ của fan Fulham đã trở thành hiện thực và người gieo sầu cho họ không ai khác ngoài Higuain. Willian và Azpilicueta chồng biên tốt trước khi hậu vệ người Tây Ban Nha căng ngang vào thuận lợi để Higuain thoải mái ra chân tung lưới Sergio Rico.
Tuy nhiên, chưa đầy 10 phút sau, Fulham đưa ra câu trả lời. Ryan Babel lật bóng vào từ cánh trái và trong tư thế không bị ai kèm, cựu cầu thủ Arsenal là Callum Chambers dễ dàng hạ gục Kepa ở cự ly gần.
Chỉ có điều, niềm vui của đội chủ nhà chỉ kéo dài vỏn vẹn đúng 2 phút bởi một học trò cưng khác của HLV Sarri là Jorginho với một cú ra chân quyết đoán từ ngoài khu cấm địa đã giúp Chelsea tái lập thế dẫn bàn.
Chelsea đáng lẽ ra đã có thể bỏ túi bàn thứ 3 nếu Higuain không phung phí cơ hội, điển hình là tình huống sút lên trời trong thế đối mặt với Rico ở phút 33. Trước đó, phải dành lời khen cho Jorginho khi tiền vệ 27 tuổi tung ra đường chuyền dài loại bỏ toàn bộ hàng thủ Fulham.
Sang hiệp 2, thế trận vẫn hoàn toàn thuộc về tay Chelsea. Tuy nhiên, chính Fulham mới là đội tạo ra nhiều tình huống nguy hiểm hơn với các pha uy hiếp của Mitrovic. Chỉ nhờ sự vững chãi của Kepa, The Blues đã bảo toàn mành lưới.
Thậm chí, ở phút bù giờ thứ 4 của trận đấu, Ryan Sessegnon khiến fan Chelsea một phen hú hồn khi hạ gục Kepa bằng pha đệm bóng cận thành. Dù vậy, bàn thắng không được công nhận do lỗi việt vị. Chung cuộc, Chelsea giành chiến thắng 2-1 trước Fulham.
Kết quả này chưa thể giúp Chelsea cải thiện thứ hạng. Họ vẫn đứng thứ 6 tại Ngoại hạng Anh song cách biệt điểm số với Top 4 được thu hẹp xuống còn 2 điểm (56 vs 58) và còn 1 trận chưa đá trong tay. Với Fulham, tấm vé rớt hạng đang ngày càng hiển hiện trước mắt khi họ vẫn ít hơn nhóm an toàn 10 điểm.
![]() |
Thông số trận đấu Fulham vs Chelsea |
FULHAM (4-2-3-1): Sergio Rico; Denis Odoi, Havard Nordtveit, Tim Ream, Joe Bryan; Calum Chambers, Kevin McDonald; Ryan Babel, Tom Cairney (c), Ryan Sessegnon; Aleksandar Mitrovic.
Dự bị: Luciano Vietto, Cyrus Christie, Fabri, Floyd Ayite, Andre-Frank Zambo Anguissa, Jean Michael Seri, Maxime Le Marchand.
CHELSEA (4-3-3): Kepa Arrizabalaga; Cesar Azpilicueta (c), Antonio Rudiger, Andreas Christensen, Emerson Palmieri; N'Golo Kante, Jorginho, Ross Barkley; Willian, Gonzalo Higuain, Eden Hazard.
Dự bị: Mateo Kovacic, Willy Caballero, Olivier Giroud, Callum Hudson-Odoi, Ruben Loftus-Cheek, Pedro, David Luiz.
Thành tích đối đầu
Thành tích đối đầu
Thành tích gần đây Fulham
Thành tích gần đây Chelsea
Bảng xếp hạng Premier League
TT | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | ![]() | 30 | 22 | 7 | 1 | 43 | 73 | H T T T T |
2 | ![]() | 30 | 17 | 10 | 3 | 30 | 61 | B H H T T |
3 | ![]() | 30 | 17 | 6 | 7 | 15 | 57 | B H T T T |
4 | ![]() | 30 | 15 | 7 | 8 | 17 | 52 | B T T B T |
5 | ![]() | 30 | 15 | 6 | 9 | 17 | 51 | B T B H T |
6 | ![]() | 29 | 15 | 5 | 9 | 10 | 50 | B T B T T |
7 | ![]() | 30 | 13 | 9 | 8 | -1 | 48 | H T B T T |
8 | ![]() | 30 | 12 | 11 | 7 | 3 | 47 | T T T H B |
9 | ![]() | 30 | 12 | 9 | 9 | 4 | 45 | B T B T B |
10 | ![]() | 30 | 12 | 8 | 10 | 11 | 44 | B B H B B |
11 | ![]() | 30 | 12 | 5 | 13 | 4 | 41 | T H B T B |
12 | ![]() | 29 | 10 | 10 | 9 | 3 | 40 | B T T T H |
13 | ![]() | 30 | 10 | 7 | 13 | -4 | 37 | H T H T B |
14 | ![]() | 30 | 10 | 4 | 16 | 11 | 34 | T B H B B |
15 | ![]() | 30 | 7 | 13 | 10 | -5 | 34 | H H H H B |
16 | ![]() | 30 | 9 | 7 | 14 | -17 | 34 | T T B H B |
17 | ![]() | 30 | 8 | 5 | 17 | -17 | 29 | T B H T T |
18 | ![]() | 30 | 4 | 8 | 18 | -33 | 20 | B B B B T |
19 | ![]() | 30 | 4 | 5 | 21 | -42 | 17 | B B B B B |
20 | ![]() | 30 | 2 | 4 | 24 | -49 | 10 | B B B B H |
- T Thắng
- H Hòa
- B Bại