![]() Ferran Torres (Kiến tạo: Kevin De Bruyne) 12 | |
![]() Mohamed Mady Camara 55 | |
![]() Gabriel Jesus (Kiến tạo: Kevin De Bruyne) 81 | |
![]() Joao Cancelo (Kiến tạo: Felix Nmecha) 90 |
Tổng thuật Man City vs Olympiacos
Với ba trận đầu toàn thắng, Man City có chín điểm, nhiều hơn lần lượt ba và sáu điểm so với nhì bảng Porto và chính Olympiacos. Marseille hiện xếp chót bảng này khi chưa có điểm nào. Ở lượt trận tiếp theo, thầy trò Guardiola chỉ cần kiếm thêm một điểm trên sân Olympiacos là chắc suất đi tiếp. Đây sẽ là cơ sở để Man City hướng đến ngôi nhất bảng ở hai lượt cuối, đồng thời dồn sức cho Ngoại hạng Anh, nơi họ sẽ tiếp Liverpool ngay cuối tuần này và hứa hẹn càng về cuối năm càng khốc liệt.Cũng vì trận đấu quan trọng với Liverpool Chủ nhật 8/11, Guardiola cất phân nửa số trụ cột, với những Aymeric Laporte, Ruben Dias, Joao Cancelo, Rodri và Bernardo Silva, trên ghế dự bị. Nhưng dàn sao còn lại của Man City vẫn là quá mạnh so với Olympiacos, giúp họ nối dài mạch thắng trên mọi sân chơi mùa này lên tám trận. Ba bàn các học trò của Guardiola ghi được hôm 3/11 vẫn là khiêm tốn khi đặt cạnh 16 lần họ bắn phá đối thủ thủ Hy Lạp và không nói lên hết sự vượt trội của Man City. Olympiacos cả trận chỉ tung ra năm cú dứt điểm và gần như vô hại.
Ferran Torres suýt mở tỷ số cho Man City ngay phút thứ sáu, với cú đánh gót đưa bóng đi chệch đích gang tấc trong pha dàn xếp phạt góc. Nhưng sáu phút sau đó, cầu thủ chạy cánh 20 tuổi này làm tốt hơn, khi bật tường với De Bruyne rồi hạ thủ môn Jose Sa bằng cú xâu kim chính xác, mở tỷ số trận đấu. Pha lập công này giúp Torres, ở tuổi 20 lẻ 248 ngày, trở thành cầu thủ trẻ thứ ba trong lịch sử Champions League ghi bàn qua bốn trận liên tiếp, chỉ sau Kylian Mbappé (18 tuổi 120 ngày) Erling Haaland (19 tuổi 107 ngày).
Man City tiếp tục tạo ra những cơ hội sau đó, nhưng phải chờ tới phút 81, mới có thể nhân đôi cách biệt, sau khi Guardiola lần lượt tung thêm các trụ cột vào sân. Gabriel Jesus, người vào thế chỗ Mahrez, dập tắt hy vọng mong manh của Olympiacos bằng bàn nhân đôi cách biệt ở phút 81 với cú sút sấm sét sau một đường dọn cỗ nữa của De Bruyne.
Đội khách cũng có vài lần thoáng làm chủ nhà giật mình, nhưng Valbuena, El Arabi rồi Holebas đều dứt điểm ra ngoài, hoặc quá hiền để làm khó Ederson. Tới phút 90, Man City ghi thêm bàn thứ ba. Olympiacos để mất bóng ở phần sân nhà, Cancelo cướp được, bật tường với một cầu thủ vào thay người khác là Nmecha trước khi cứa lòng từ mép 16m50, khiến Sa bay người hết cỡ vẫn không thể cứu bóng.
ĐỘI HÌNH THI ĐẤU
MANCHESTER CITY (4-3-3): Ederson; Kyle Walker, John Stones, Nathan Ake, Oleksandr Zinchenko; Kevin De Bruyne (c), Ilkay Gundogan, Phil Foden; Riyad Mahrez, Ferran Torres, Raheem Sterling.
Dự bị: Eric Garcia, Aymeric Laporte, Felix Nmecha, Gabriel Jesus, Rodrigo, James Trafford, Adrian Bernabe, Bernardo Silva, Ruben Dias, Joao Cancelo, Zack Steffen.
OLYMPIACOS (4-3-3): José Sa; Rafinha, Ruben Semedo, Pape Abou Cisse, Jose Holebas; Yann M'Vila, Andreas Bouchalakis (c), Mohamed Camara; Lazar Randjelovic, Youssef El-Arabi, Mathieu Valbuena.
Dự bị: Hillal Soudani, Giorgos Masouras, Ilias Karargyris, Mohamed Drager, Thanasis Androutsos, Bruma, Konstantinos Tzolakis, Pepe, Ahmed Hassan, Ruben Vinagre, Avraam Papadopoulos, Marios Vrousai.
MANCHESTER CITY (4-3-3): Ederson; Kyle Walker, John Stones, Nathan Ake, Oleksandr Zinchenko; Kevin De Bruyne (c), Ilkay Gundogan, Phil Foden; Riyad Mahrez, Ferran Torres, Raheem Sterling.
Dự bị: Eric Garcia, Aymeric Laporte, Felix Nmecha, Gabriel Jesus, Rodrigo, James Trafford, Adrian Bernabe, Bernardo Silva, Ruben Dias, Joao Cancelo, Zack Steffen.
OLYMPIACOS (4-3-3): José Sa; Rafinha, Ruben Semedo, Pape Abou Cisse, Jose Holebas; Yann M'Vila, Andreas Bouchalakis (c), Mohamed Camara; Lazar Randjelovic, Youssef El-Arabi, Mathieu Valbuena.
Dự bị: Hillal Soudani, Giorgos Masouras, Ilias Karargyris, Mohamed Drager, Thanasis Androutsos, Bruma, Konstantinos Tzolakis, Pepe, Ahmed Hassan, Ruben Vinagre, Avraam Papadopoulos, Marios Vrousai.
![]() |
Danh sách xuất phát của Man City |
Thành tích đối đầu
Thành tích đối đầu
Champions League
Thành tích gần đây Man City
Premier League
Cúp FA
Premier League
Cúp FA
Premier League
Champions League
Premier League
Champions League
Thành tích gần đây Olympiacos
Cúp quốc gia Hy Lạp
VĐQG Hy Lạp
Europa League
VĐQG Hy Lạp
Europa League
VĐQG Hy Lạp
Cúp quốc gia Hy Lạp
VĐQG Hy Lạp
Bảng xếp hạng Champions League
TT | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | ![]() | 8 | 7 | 0 | 1 | 12 | 21 | |
2 | ![]() | 8 | 6 | 1 | 1 | 15 | 19 | |
3 | ![]() | 8 | 6 | 1 | 1 | 13 | 19 | |
4 | ![]() | 8 | 6 | 1 | 1 | 10 | 19 | |
5 | ![]() | 8 | 6 | 0 | 2 | 8 | 18 | |
6 | ![]() | 8 | 5 | 1 | 2 | 8 | 16 | |
7 | ![]() | 8 | 5 | 1 | 2 | 7 | 16 | |
8 | ![]() | 8 | 5 | 1 | 2 | 7 | 16 | |
9 | ![]() | 8 | 4 | 3 | 1 | 14 | 15 | |
10 | ![]() | 8 | 5 | 0 | 3 | 10 | 15 | |
11 | ![]() | 8 | 5 | 0 | 3 | 8 | 15 | |
12 | ![]() | 8 | 5 | 0 | 3 | 8 | 15 | |
13 | ![]() | 8 | 5 | 0 | 3 | 3 | 15 | |
14 | ![]() | 8 | 4 | 2 | 2 | 4 | 14 | |
15 | ![]() | 8 | 4 | 1 | 3 | 5 | 13 | |
16 | ![]() | 8 | 4 | 1 | 3 | 4 | 13 | |
17 | ![]() | 8 | 4 | 1 | 3 | 0 | 13 | |
18 | ![]() | 8 | 4 | 1 | 3 | -1 | 13 | |
19 | ![]() | 8 | 4 | 1 | 3 | -3 | 13 | |
20 | ![]() | 8 | 3 | 3 | 2 | 2 | 12 | |
21 | ![]() | 8 | 3 | 3 | 2 | -1 | 12 | |
22 | ![]() | 8 | 3 | 2 | 3 | 4 | 11 | |
23 | ![]() | 8 | 3 | 2 | 3 | 1 | 11 | |
24 | ![]() | 8 | 3 | 2 | 3 | -4 | 11 | |
25 | ![]() | 8 | 3 | 2 | 3 | -7 | 11 | |
26 | ![]() | 8 | 3 | 1 | 4 | -4 | 10 | |
27 | ![]() | 8 | 2 | 1 | 5 | -8 | 7 | |
28 | ![]() | 8 | 1 | 3 | 4 | -5 | 6 | |
29 | ![]() | 8 | 2 | 0 | 6 | -9 | 6 | |
30 | ![]() | 8 | 2 | 0 | 6 | -9 | 6 | |
31 | ![]() | 8 | 1 | 1 | 6 | -14 | 4 | |
32 | ![]() | 8 | 1 | 0 | 7 | -7 | 3 | |
33 | ![]() | 8 | 1 | 0 | 7 | -8 | 3 | |
34 | ![]() | 8 | 1 | 0 | 7 | -22 | 3 | |
35 | ![]() | 8 | 0 | 0 | 8 | -20 | 0 | |
36 | ![]() | 8 | 0 | 0 | 8 | -21 | 0 |
- T Thắng
- H Hòa
- B Bại