![]() Craig Dawson 12 | |
![]() Jonjo Shelvey 16 | |
![]() (og) Issa Diop 36 | |
![]() Craig Dawson 36 | |
![]() Joelinton 41 | |
![]() Issa Diop (Kiến tạo: Jarrod Bowen) 73 | |
![]() (Pen) Jesse Lingard 80 | |
![]() Joseph Willock (Kiến tạo: Matt Ritchie) 82 | |
![]() Jacob Murphy 90 |
Tổng thuật Newcastle vs West Ham
Nhờ sự tỏa sáng của Jesse Lingard, West Ham đã liên tục thu về những kết quả ấn tượng. 2 chiến thắng với cùng tỉ số 3-2, lần lượt trước Wolves rồi Leicester giúp “Búa tạ” có được vị trí thứ 4 trên BXH. Chuyến làm khách của một Newcastle đang bất ổn trong trận đấu sớm nhất ngày thứ Bảy được coi là cơ hội tuyệt vời để thầy trò HLV David Moyes “cắt đuôi” Chelsea cũng như Liverpool.West Ham tiếp tục vận hành theo sơ đồ 3-4-1-2, trong đó chỉ có 2 sự thay đổi trong đội hình xuất phát so với trận thắng Leicester. Hàng công được giữ nguyên với bộ ba gồm Lingard, Pablo Fornals cùng Jarrod Bowen. Ở khu vực trung tuyến, lão tướng Mark Noble lại được xếp đá cặp cùng Tomas Soucek.
Tuy được đánh giá cao hơn nhưng West Ham lại không tạo được sự lấn lướt về mặt thế trận. Trái lại, Newcastle tỏ ra cực kì nguy hiểm với lối đá áp sát quyết liệt và những pha lên bóng tốc độ. Đội chủ nhà cũng rất tích cực bắn phá khung thành của Lukasz Fabianski bằng các tình huống sút xa.
Bước ngoặt đến ở phút 36 với sai lầm của Craig Dawson. Trung vệ này đỡ bóng lỗi, để Allan Saint-Maximin cướp được bóng, bứt tốc vượt qua Noble đã 33 tuổi một cách dễ dàng. Ngôi sao chạy cánh người Pháp sau đó bình tĩnh dứt điểm, khiến nỗ lực lao về cứu thua của Issa Diop vô tình trở thành pha phản lưới nhà.
Không chỉ thủng lưới, West Ham còn mất người bởi Dawson nhận thẻ vàng thứ 2. Trọng tài đã phạt cầu thủ của đội khách từ lúc anh để mất bóng rồi phạm lỗi rõ ràng nhưng cho Newcastle hưởng phép lợi thế nên đợi đến lúc bóng lăn vào lưới mới rút thẻ.
Thảm họa tiếp diễn với West Ham ở phút 41. Một trong những cái tên đáng tin nhất của “Búa tạ”, Fabianski lại mắc lỗi sơ đẳng, để bóng tuột khỏi tay ở tình huống phạt góc và đương nhiên, Joelinton không từ chối “món quà” ngay trước mắt, nhân đôi cách biệt cho Newcastle, cũng là kết quả cuối cùng trước khi hai đội bước vào giờ nghỉ.
Bước sang hiệp 2, dù đá thiếu người nhưng West Ham vẫn chọn cách tấn công “tất tay”. Liên tục là những tình huống chuyền dài cũng như tạt bóng để rút ngắn đường tới khung thành đối thủ của “Búa tạ”. Phút 57, Bowen có cơ hội đối mặt Martin Dubravka. Tuy nhiên, tiền vệ này lại sút quá hiền.
Cuối cùng, những nỗ lực dồn ép liên tục của West Ham cũng được đền đáp bằng bàn rút ngắn tỉ số xuống 1-2 ở phút 73. Từ quả tạt của Bowen, Diop trong tình huống dâng cao đầy bất ngờ đã đánh đầu thành bàn để “lấy công chuộc tội”.
Kịch tính được đẩy lên cao trào ở phút 77 khi bóng chạm tay Ciaran Clark rõ ràng trong vòng cấm Newcastle. Trọng tài Kevin Friend đã xem lại pha quay chậm một cách kĩ càng rồi thổi phạt đền cho West Ham. Từ khoảng cách 11m, Lingard không mắc bất cứ sai lầm nào để ghi bàn gỡ hòa với cú sút đưa bóng dội mép trong cột dọc bay vào lưới.
Ngay sau bàn thua, HLV Steve Bruce đã quyết định thay Sean Longstaff bằng Joe Willock. Hiệu quả đến tức thì khi chỉ cần vài chục giây, tiền vệ được mượn về từ Arsenal đã bật cao đánh đầu từ quả tạt của Matt Ritchie để đưa Newcastle tái lập thế dẫn bàn.
Trong khoảng thời gian còn lại, dù có hơn 15 phút, bao gồm 8 phút bù giờ, West Ham vẫn không thể tìm được đường vào khung thành Dubravka thêm một lần nữa. Nhận thất bại chung cuộc 2-3, thầy trò HLV Moyes tự làm khó mình trong cuộc đua Top 4. Nếu Chelsea và Liverpool cùng thắng, “Búa tạ” sẽ tụt xuống vị trí thứ 6 sau vòng 32.
ĐỘI HÌNH THI ĐẤU
Newcastle United XI (3-5-2): Martin Dubravka; Federico Fernandez, Ciaran Clark, Paul Dummett; Jacob Murphy, Miguel Almiron, Jonjo Shelvey, Sean Longstaff, Matt Ritchie; Joelinton, Allan Saint-Maximin.
Dự bị: Andy Carroll, Jeff Hendrick, Emil Krafth, Mark Gillespie, Callum Wilson, Jamal Lewis, Dwight Gayle, Javier Manquillo, Joe Willock.
West Ham XI (3-4-1-2): Lukasz Fabianski; Issa Diop, Craig Dawson, Angelo Ogbonna; Vladimir Coufal, Mark Noble, Tomas Soucek, Ben Johnson; Pablo Fornals; Jarrod Bowen, Jesse Lingard.
Dự bị: Conor Coventry, Frederik Alves, Andriy Yarmolenko, David Martin, Manuel Lanzini, Nathan Trott, Fabian Balbuena, Ryan Fredericks, Said Benrahma.
Newcastle United XI (3-5-2): Martin Dubravka; Federico Fernandez, Ciaran Clark, Paul Dummett; Jacob Murphy, Miguel Almiron, Jonjo Shelvey, Sean Longstaff, Matt Ritchie; Joelinton, Allan Saint-Maximin.
Dự bị: Andy Carroll, Jeff Hendrick, Emil Krafth, Mark Gillespie, Callum Wilson, Jamal Lewis, Dwight Gayle, Javier Manquillo, Joe Willock.
West Ham XI (3-4-1-2): Lukasz Fabianski; Issa Diop, Craig Dawson, Angelo Ogbonna; Vladimir Coufal, Mark Noble, Tomas Soucek, Ben Johnson; Pablo Fornals; Jarrod Bowen, Jesse Lingard.
Dự bị: Conor Coventry, Frederik Alves, Andriy Yarmolenko, David Martin, Manuel Lanzini, Nathan Trott, Fabian Balbuena, Ryan Fredericks, Said Benrahma.
![]() |
Danh sách xuất phát của West Ham |
![]() |
Danh sách xuất phát của Newcastle |
Thành tích đối đầu
Thành tích đối đầu
Premier League
Thành tích gần đây Newcastle
Premier League
Carabao Cup
Premier League
Cúp FA
Premier League
Cúp FA
Carabao Cup
Premier League
Thành tích gần đây West Ham
Premier League
Bảng xếp hạng Premier League
TT | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | ![]() | 30 | 22 | 7 | 1 | 43 | 73 | H T T T T |
2 | ![]() | 30 | 17 | 10 | 3 | 30 | 61 | B H H T T |
3 | ![]() | 30 | 17 | 6 | 7 | 15 | 57 | B H T T T |
4 | ![]() | 30 | 15 | 6 | 9 | 17 | 51 | B T B H T |
5 | ![]() | 29 | 15 | 5 | 9 | 10 | 50 | B T B T T |
6 | ![]() | 29 | 14 | 7 | 8 | 16 | 49 | B B T T B |
7 | ![]() | 30 | 13 | 9 | 8 | -1 | 48 | H T B T T |
8 | ![]() | 30 | 12 | 11 | 7 | 3 | 47 | T T T H B |
9 | ![]() | 30 | 12 | 9 | 9 | 4 | 45 | B T B T B |
10 | ![]() | 30 | 12 | 8 | 10 | 11 | 44 | B B H B B |
11 | ![]() | 30 | 12 | 5 | 13 | 4 | 41 | T H B T B |
12 | ![]() | 29 | 10 | 10 | 9 | 3 | 40 | B T T T H |
13 | ![]() | 30 | 10 | 7 | 13 | -4 | 37 | H T H T B |
14 | ![]() | 29 | 10 | 4 | 15 | 12 | 34 | T T B H B |
15 | ![]() | 30 | 7 | 13 | 10 | -5 | 34 | H H H H B |
16 | ![]() | 30 | 9 | 7 | 14 | -17 | 34 | T T B H B |
17 | ![]() | 30 | 8 | 5 | 17 | -17 | 29 | T B H T T |
18 | ![]() | 30 | 4 | 8 | 18 | -33 | 20 | B B B B T |
19 | ![]() | 30 | 4 | 5 | 21 | -42 | 17 | B B B B B |
20 | ![]() | 30 | 2 | 4 | 24 | -49 | 10 | B B B B H |
- T Thắng
- H Hòa
- B Bại