![]() Cenk Tosun (Kiến tạo: Seamus Coleman) 20 | |
![]() Dominic Calvert-Lewin 26 | |
![]() Ashley Westwood 36 | |
![]() Ashley Barnes (Kiến tạo: Matthew Lowton) 56 | |
![]() Chris Wood (Kiến tạo: Johann Berg Gudmundsson) 80 |
Tổng thuật Burnley vs Everton
Everton vừa thua đau trên sân Watford. Dù cải thiện đáng kể thành tích dưới thời Sam Allardyce, đội bóng vùng Merseyside vẫn còn một điểm yếu cố hữu. Những chuyến hành quân đến sân khách có thể coi là ác mộng với "The Toffees". Thống kê cho thấy, Everton đã toàn thua 5 trận sân khách gần nhất, 4 tại giải Ngoại hạng Anh và 1 ở đấu trường FA Cup.
Thế nhưng đội chủ nhà Burnley hiện cũng không có phong độ tốt. Từ giữa tháng 12 đến nay, sau 12 trận liên tiếp Burnley không biết mùi chiến thắng. Đội chủ sân Turf Moor hiện đang xếp thứ 7, kém Arsenal 8 điểm. Nếu cải thiện được chuỗi phong độ tồi tệ kia, Burnley giờ có lẽ đã có suất trong top 4. Ngay cả sân nhà cũng không đủ làm điểm tựa cho đoàn quân của HLV Sean Dyche, bởi họ đã 5 trận liên tiếp không thắng dưới mái vòm Turf Moor.
Trong sự sa sút của Arsenal, cả Burnley lẫn Everton đều đang có cơ hội nhấn chìm ông lớn Bắc London bằng cách áp sát và hất cẳng đội bóng này. Muốn vậy, mục tiêu với Burnley và Everton đều là chiến thắng. Phong độ hiện tại với cả hai là rất tệ, nhưng Everton vẫn nhỉnh hơn đôi chút về thành tích đối đầu. 7 cuộc đụng độ gần nhất, Everton thắng 4 còn Burnley thắng 3.
Xét cho cùng, nhân sự của Everton vẫn được đánh giá cao hơn. Trong khi đó, một số trụ cột của đội chủ nhà như Defour hay Brady lại không sẵn sàng để thi đấu vì nhiều lý do khác nhau. Vì lẽ đó, có thể chuỗi phong độ tệ hại của Burnley sẽ kéo dài, còn Everton của Wayne Rooney và các đồng đội có thể hướng đến chiến thắng đầu tiên trên sân khách kể từ cuối tháng 12 đến nay.
![]() |
Preview Burnley vs Everton |
Thế nhưng đội chủ nhà Burnley hiện cũng không có phong độ tốt. Từ giữa tháng 12 đến nay, sau 12 trận liên tiếp Burnley không biết mùi chiến thắng. Đội chủ sân Turf Moor hiện đang xếp thứ 7, kém Arsenal 8 điểm. Nếu cải thiện được chuỗi phong độ tồi tệ kia, Burnley giờ có lẽ đã có suất trong top 4. Ngay cả sân nhà cũng không đủ làm điểm tựa cho đoàn quân của HLV Sean Dyche, bởi họ đã 5 trận liên tiếp không thắng dưới mái vòm Turf Moor.
Trong sự sa sút của Arsenal, cả Burnley lẫn Everton đều đang có cơ hội nhấn chìm ông lớn Bắc London bằng cách áp sát và hất cẳng đội bóng này. Muốn vậy, mục tiêu với Burnley và Everton đều là chiến thắng. Phong độ hiện tại với cả hai là rất tệ, nhưng Everton vẫn nhỉnh hơn đôi chút về thành tích đối đầu. 7 cuộc đụng độ gần nhất, Everton thắng 4 còn Burnley thắng 3.
Xét cho cùng, nhân sự của Everton vẫn được đánh giá cao hơn. Trong khi đó, một số trụ cột của đội chủ nhà như Defour hay Brady lại không sẵn sàng để thi đấu vì nhiều lý do khác nhau. Vì lẽ đó, có thể chuỗi phong độ tệ hại của Burnley sẽ kéo dài, còn Everton của Wayne Rooney và các đồng đội có thể hướng đến chiến thắng đầu tiên trên sân khách kể từ cuối tháng 12 đến nay.
TỔNG HỢP: BURNLEY 2-1 EVERTON
ĐỘI HÌNH THI ĐẤU
Burnley: Pope, Lowton, Tarkowski, Mee, Ward, Lennon, Cork, Hendrick, Westwood, Gudmundsson, Barnes
Dự bị: Long, Nkoudou, Marney, Vokes, Wood, Lindegaard, Bardsley
Everton: Pickford, Coleman, Keane, Williams, Martina, Gueye, Davies, Walcott, Sigurdsson, Calvert-Lewin, Tosun
Dự bị: Robles, Baines, Schneiderlin, Rooney, Bolasie, Niasse, Holgate
ĐỘI HÌNH THI ĐẤU
Burnley: Pope, Lowton, Tarkowski, Mee, Ward, Lennon, Cork, Hendrick, Westwood, Gudmundsson, Barnes
Dự bị: Long, Nkoudou, Marney, Vokes, Wood, Lindegaard, Bardsley
Everton: Pickford, Coleman, Keane, Williams, Martina, Gueye, Davies, Walcott, Sigurdsson, Calvert-Lewin, Tosun
Dự bị: Robles, Baines, Schneiderlin, Rooney, Bolasie, Niasse, Holgate
Thành tích đối đầu
Thành tích đối đầu
Premier League
Carabao Cup
Premier League
Thành tích gần đây Burnley
Hạng nhất Anh
Cúp FA
Hạng nhất Anh
Cúp FA
Thành tích gần đây Everton
Premier League
Cúp FA
Premier League
Bảng xếp hạng Premier League
TT | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | ![]() | 30 | 22 | 7 | 1 | 43 | 73 | H T T T T |
2 | ![]() | 30 | 17 | 10 | 3 | 30 | 61 | B H H T T |
3 | ![]() | 30 | 17 | 6 | 7 | 15 | 57 | B H T T T |
4 | ![]() | 30 | 15 | 7 | 8 | 17 | 52 | B T T B T |
5 | ![]() | 30 | 15 | 6 | 9 | 17 | 51 | B T B H T |
6 | ![]() | 29 | 15 | 5 | 9 | 10 | 50 | B T B T T |
7 | ![]() | 30 | 13 | 9 | 8 | -1 | 48 | H T B T T |
8 | ![]() | 30 | 12 | 11 | 7 | 3 | 47 | T T T H B |
9 | ![]() | 30 | 12 | 9 | 9 | 4 | 45 | B T B T B |
10 | ![]() | 30 | 12 | 8 | 10 | 11 | 44 | B B H B B |
11 | ![]() | 30 | 12 | 5 | 13 | 4 | 41 | T H B T B |
12 | ![]() | 29 | 10 | 10 | 9 | 3 | 40 | B T T T H |
13 | ![]() | 30 | 10 | 7 | 13 | -4 | 37 | H T H T B |
14 | ![]() | 30 | 10 | 4 | 16 | 11 | 34 | T B H B B |
15 | ![]() | 30 | 7 | 13 | 10 | -5 | 34 | H H H H B |
16 | ![]() | 30 | 9 | 7 | 14 | -17 | 34 | T T B H B |
17 | ![]() | 30 | 8 | 5 | 17 | -17 | 29 | T B H T T |
18 | ![]() | 30 | 4 | 8 | 18 | -33 | 20 | B B B B T |
19 | ![]() | 30 | 4 | 5 | 21 | -42 | 17 | B B B B B |
20 | ![]() | 30 | 2 | 4 | 24 | -49 | 10 | B B B B H |
- T Thắng
- H Hòa
- B Bại