![]() Wilfred Ndidi 31 | |
![]() Jamie Vardy (Kiến tạo: James Maddison) 51 | |
![]() Nampalys Mendy 81 |
Tổng thuật Chelsea vs Leicester
Với dàn cầu thủ chất lượng cùng lợi thế sân nhà, Chelsea nhanh chóng kiểm soát thế trận, dồn ép Leicester City. Phút thứ 2, Luiz chuyền dài chuẩn xác để Willian bứt tốc đối mặt với thủ môn Schmeichel, nhưng tiền vệ người Brazil lại dứt điểm vô duyên, lỡ cơ hội mở tỉ số cho đội chủ nhà.
Như thường lệ, với tốc độ và kỹ thuật tuyệt vời của mình, Hazard khiến hàng thủ của Leicester City gặp nhiều khó khăn trong việc theo kèm. Phút 33, ngôi sao người Bỉ có pha đối mặt với Schmeichel, nhưng tiền vệ này lại sút bóng đập xà ngang.
Trước sức ép từ Chelsea, Leicester City chủ trương chơi phòng ngự. Đội khách tuân thủ đúng chiến thuật của HLV Claude Puel nên gây được rất nhiều khó khăn cho The Blues ở những pha phản công thần tốc. Tiếc rằng, các chân sút của họ lại không tận dụng được. Hiệp 1 khép lại với tỉ số 0-0.
Ở hiệp thi đấu thứ 2, Chelsea tiếp tục triển khai lối đá tấn công, sử dụng nhiều đường chuyền để kéo giãn hàng thủ của Leicester City. Phút 51, “Bầy cáo” có pha phản công thần tốc, James Maddison chọc khe thông minh cho Jamie Vardy đối mặt với Arrizabalaga. Tiền đạo người Anh dứt điểm quyết đoán mở tỉ số cho đội khách.
Sau khi bị Leicester City dẫn bàn, HLV Maurizio Sarri tung Olivier Giroud, Ruben Loftus-Cheek và Cesc Fàbregas vào sân thế chỗ Willian, Kovacic và Jorginho, đồng chỉ đạo các học trò chơi tấn công với tốc độ cao hơn.
Sự điều chỉnh về chiến thuật và con người giúp Chelsea tạo được thế trận tấn công tốt, sáng nước hơn trước. Tuy nhiên, những Giroud, Pedro, đặc biệt là Hazard lại không đánh bại được thủ thành Schmeichel. Thống kê cho thấy, thủ môn người Đan Mạch có 5 pha cứu thua xuất sắc ở trận đấu này.
Ở những phút cuối trận, Rudiger và Marcos Alonso có 2 cơ hội ghi bàn rất ngon ăn, nhưng lại dứt điểm thiếu không tốt, không vượt qua được Schmeichel. Chính sự xuất sắc của thủ thành người Đan Mạch, cộng với sự bọ lót tốt của hàng thủ giúp Leicester City bảo toàn được thành quả của mình khi trọng tài Lee Probert nổi còi kết thúc trận đấu vang lên.
Chung cuộc, Leicester City đánh bại Chelsea với tỉ số 1-0 ngay tại Stamford Bridge. Với chiến thắng này, Leicester City có 25 điểm/18 vòng đấu, tạm leo lên thứ 8 trên bảng xếp hạng. Trong khi đó, với thất bại này, The Blues có 37 điểm, bằng với Arsenal nhưng đứng thứ 4 do hơn chỉ số phụ.
ĐỘI HÌNH THI ĐẤU
CHELSEA: Kepa Arrizabalaga; Cesar Azpilicueta (c), Antonio Rudiger, David Luiz, Marcos Alonso; N'Golo Kante, Jorginho, Mateo Kovacic; Pedro, Eden Hazard, Willian.
Dự bị: Willy Caballero, Gary Cahill, Davide Zappacosta, Ross Barkley, Cesc Fabregas, Ruben Loftus-Cheek, Olivier Giroud.
LEICESTER CITY: Kasper Schmeichel; Ricardo Pereira, Wes Morgan (c), Harry Maguire, Ben Chilwell; Hamza Choudhury, Nampalys Mendy, Wilfred Ndidi; Marc Albrighton, Jamie Vardy, James Maddison.
Dự bị: Danny Ward, Jonny Evans, Christian Fuchs, Demarai Gray, Vicente Iborra, Kelechi Iheanacho, Shinji Okazaki.
![]() |
Đội hình thi đấu Chelsea vs Leicester |
Thành tích đối đầu
Thành tích đối đầu
Thành tích gần đây Chelsea
Thành tích gần đây Leicester
Bảng xếp hạng Premier League
TT | Đội | Trận | Thắng | Hòa | Bại | HS | Điểm | 5 trận gần nhất |
---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | ![]() | 30 | 22 | 7 | 1 | 43 | 73 | H T T T T |
2 | ![]() | 30 | 17 | 10 | 3 | 30 | 61 | B H H T T |
3 | ![]() | 30 | 17 | 6 | 7 | 15 | 57 | B H T T T |
4 | ![]() | 30 | 15 | 6 | 9 | 17 | 51 | B T B H T |
5 | ![]() | 29 | 15 | 5 | 9 | 10 | 50 | B T B T T |
6 | ![]() | 29 | 14 | 7 | 8 | 16 | 49 | B B T T B |
7 | ![]() | 30 | 13 | 9 | 8 | -1 | 48 | H T B T T |
8 | ![]() | 30 | 12 | 11 | 7 | 3 | 47 | T T T H B |
9 | ![]() | 30 | 12 | 9 | 9 | 4 | 45 | B T B T B |
10 | ![]() | 30 | 12 | 8 | 10 | 11 | 44 | B B H B B |
11 | ![]() | 30 | 12 | 5 | 13 | 4 | 41 | T H B T B |
12 | ![]() | 29 | 10 | 10 | 9 | 3 | 40 | B T T T H |
13 | ![]() | 30 | 10 | 7 | 13 | -4 | 37 | H T H T B |
14 | ![]() | 29 | 10 | 4 | 15 | 12 | 34 | T T B H B |
15 | ![]() | 30 | 7 | 13 | 10 | -5 | 34 | H H H H B |
16 | ![]() | 30 | 9 | 7 | 14 | -17 | 34 | T T B H B |
17 | ![]() | 30 | 8 | 5 | 17 | -17 | 29 | T B H T T |
18 | ![]() | 30 | 4 | 8 | 18 | -33 | 20 | B B B B T |
19 | ![]() | 30 | 4 | 5 | 21 | -42 | 17 | B B B B B |
20 | ![]() | 30 | 2 | 4 | 24 | -49 | 10 | B B B B H |
- T Thắng
- H Hòa
- B Bại